Buy
15 mẫu câu giúp bạn “ăn điểm” trong bài thi IELTS Writing
Loading...

15 mẫu câu giúp bạn “ăn điểm” trong bài thi IELTS Writing

Trong quá trình luyện IELTS Writing, để có thể làm bài viết của chúng ta đa dạng và hiệu quả hơn, các bạn có thể tích lũy them các cách diễn đạt thông dụng, bao gồm từ vựng, cụm từ và mẫu câu. Với bài viết này, The SOL Education sẽ mang đến cho bạn 15 mẫu câu giúp bạn “ăn điểm” trong bài thi IELTS Writing. Cùng khám phá nhé.
Mở/Đóng

    Trong quá trình luyện IELTS Writing, để có thể làm bài viết của chúng ta đa dạng và hiệu quả hơn, các bạn có thể tích lũy them các cách diễn đạt thông dụng, bao gồm từ vựng, cụm từ và mẫu câu. Với bài viết này, The SOL Education sẽ mang đến cho bạn 15 mẫu câu giúp bạn “ăn điểm” trong bài thi IELTS Writing. Cùng khám phá nhé. 

    Sử dụng cụm từ chỉ trạng ngữ 

    Trong các mẫu câu này, chúng ta sử dụng adverbial phrases (cụm từ chỉ trạng ngữ) ở đầu câu để chỉ ra tình thái, ý kiến, nhận định, hoặc quan hệ nguyên nhân - kết quả trong câu.

    • 1. Unfortunately, professionals from other fields who make a much greater contribution to human society are paid so much less that it is hard to disagree with the statement. 

    (Tiếc thay, những chuyên gia từ các lĩnh vực khác nhau có đóng góp lớn hơn cho xã hội con người lại được trả lương thấp đến mức khó có thể phản đối được lời khẳng định này.)

    • 2. Obviously, education systems are based on the belief that all children can effectively be taught to acquire different skills. 

    (Rõ ràng, hệ thống giáo dục dựa trên niềm tin rằng tất cả trẻ em có thể được giảng dạy một cách hiệu quả để thu được các kỹ năng khác nhau.)

    • 3. Like self-awareness, this is also very difficult to achieve, but I think these are the two factors that may be most important for achieving happiness. 

    (Giống như ý thức tự thân, việc này cũng rất khó khăn để đạt được, nhưng tôi nghĩ rằng đây là hai yếu tố có thể là quan trọng nhất để đạt được hạnh phúc.)

    • 4. As a result of media attention, sports professionals in my country have become stars and celebrities. 

    (Nhờ sự chú ý của truyền thông, các chuyên gia thể thao ở quốc gia tôi đã trở thành những ngôi sao và người nổi tiếng.)

    • 5. With the political will, such measures could really reduce the amount of rubbish we produce.

    (Với ý chí chính trị, các biện pháp như vậy có thể thực sự giảm lượng rác thải mà chúng ta tạo ra.)

    Thêm các từ kết nối trong câu 

    Việc them các từ kết nối như "which", "for example", "so overall" vào 1 câu dài có thể làm cho câu dễ đọc và linh hoạt hơn. Chúng ta có 4 mẫu câu sau:

    • 1. This will affect the job market, which, after all, is a key target in any economic plan. (Điều này sẽ ảnh hưởng đến thị trường việc làm, mà sau cùng, là mục tiêu quan trọng trong bất kỳ kế hoạch kinh tế nào.)
    • 2. Sports stars and pop stars, for example, are soon replaced by the neat younger, more energetic generation. (Ví dụ như những ngôi sao thể thao và những ngôi sao pop, sớm bị thay thế bởi thế hệ trẻ trung, năng động hơn.)
    • 3. So overall, I believe that, attending schools from a young age is good for most children. (Vì vậy, nhìn chung, tôi tin rằng việc tham gia trường học từ khi còn nhỏ là tốt cho phần lớn trẻ em.)
    • 4. Universities, when it is functioning well, should offer both theoretical knowledge as well as professional training (Các trường đại học khi hoạt động đúng với chức năng của mình, nên cung cấp cả kiến thức lý thuyết cũng như các hoạt động đào tạo chuyên nghiệp.)

    Sử dụng đảo ngữ

    Hầu như các bạn đều biết cách sử dụng câu đảo ngữ nhưng thường vô thức không sử dụng. Ví dụ 2 câu dưới đây:

    • 1. Parents should spend time on their children. They should also communicate with them.

    (Cha mẹ nên dành thời gian cho con cái. Họ cũng nên giao tiếp với chúng).

    • 2. We can never lose sight of the significance of education.

    (Chúng ta không bao giờ được bỏ qua tầm quan trọng của giáo dục.)

    Hai câu trên không có gì sai nhưng lại quá đơn giản để sử dụng trong IELTS Writing. Nếu sử dụng cấu trúc câu đảo ngữ, hiệu quả mang lại sẽ khác hẳn. 

    • Với câu 1, chúng ta có thể viết lại thành câu đảo ngữ “not only”:

    Not only should parents spent time on their children, they are also advised to interact with them.

    • Trong câu thứ 2, chúng ta nên nhấn mạnh và làm nổi bật nghĩa “không thể bỏ qua”:

    On no account/by no means/ in no way/never can we lose sight of the significance of education.

    Các bạn có thể tham khảo các cấu trúc câu đảo ngữ hay dưới đây: 

    • 1. Only in this way can this problem be effectively solved. 

    (Chỉ như vậy, vấn đề này mới có thể được giải quyết một cách hiệu quả.)

    • 2. We can see that not only are there very large differences between these economies-s, but that these gaps are widening. 

    (Chúng ta có thể thấy không chỉ có sự khác biệt rất lớn giữa các nền kinh tế này, mà những khoảng cách này đang ngày càng mở rộng.)

    • 3. Strange as it may seem, parents’ attention sometimes hinders students ‘academic development. 

    (Dù có vẻ kỳ lạ, sự quan tâm của phụ huynh đôi khi cản trở sự phát triển học tập của học sinh.)

    • 4. Equally important to success in learning a foreign language is constant attention to details.

    (Một điều quan trọng ngang như việc thành công trong việc học một ngôn ngữ nước ngoài là chú ý liên tục đến chi tiết.)

    Để sử dụng câu đảo ngữ một cách tự nhiên, các bạn có thể xen kẽ 1-2 câu đảo ngữ trong bài viết của mình. 

    Hãy luyện tập viết theo 15 mẫu câu trên và sử dụng một cách linh hoạt trong bài thi IELTS Writing của mình để đạt điểm cao hơn nhé.

    Chúc các bạn thành công. 

    Share:
    Bình luận:

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Danh mục Tin tức

    Loading...

    Chương Trình Đào Tạo

    Loading...

    Bài Viết Mới

    Loading...

    Fanpage

    Giam le phi thi 200K
    Luyen thi IELTS si so nho chat luong cao
    Bứt tốc IELTS cùng SOL
    Banner tin tức dọc 3
    Banner tin tức 2
    Buy
    Loading...