Buy
Cách paraphrase thường gặp trong IELTS Writing task 2
Loading...

Cách paraphrase thường gặp trong IELTS Writing task 2

Để làm tốt IELTS Writing task 2, bạn sẽ cần học kỹ năng paraphrase để cách diễn đạt trở nên đa dạng hơn giúp đạt điểm cao. Bài viết này sẽ giới thiệu một số cách để paraphrase những từ/cách diễn đạt thông dụng nhất trong IELTS Writing Task 2 có thể dùng cho nhiều topic khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
Mở/Đóng

    Để làm tốt IELTS Writing task 2, bạn sẽ cần học kỹ năng paraphrase để cách diễn đạt trở nên đa dạng hơn giúp đạt điểm cao. Bài viết này sẽ giới thiệu một số cách để paraphrase những từ/cách diễn đạt thông dụng nhất trong IELTS Writing Task 2 có thể dùng cho nhiều topic khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

    Cùng học IELTS Writing task 2

    1. A is a cause of B (A là nguyên nhân của B)

    - A result(s) in/ lead(s) to/ bring(s) about B (A dẫn đến B)

    - A is often associated with B (A thường liên quan tới B)

    Ex: 

    + Spirituality is often associated with a reduced perception of stress in one's life. (Yếu tố tinh thần thường liên quan đến việc giảm cảm nhận về áp lực trong cuộc sống.)

    + Corruption is often associated with a decline in public morals. (Tham nhũng thường có liên quan đến sự suy thoái đạo đức xã hội.)

    - A paves the way for B (A mở đường cho B)

    Ex:Political reforms pave the way for economic development. (Cải cách chính trị mở đường cho phát triển kinh tế.)

    - A is a catalyst of B (A là chất xúc tác của B)

    Ex: From 1929 to 1933, the Depression Era was the catalyst for the high unemployment rate. (Từ 1929 đến 1933, thời kỳ Khủng hoảng là nguyên nhân của tỉ lệ thất nghiệp tăng cao)

     

    - A is the precursor of B (A là tiền thân của B)

    - A correlates with B (A tương quan với B)

    Ex: An unhealthy diet correlates with a risk of heart disease. (Một chế độ ăn không lành mạnh dẫn tới nguy cơ bệnh tim.)

    - A makes a significant/substantial/valuable/great contribution to B (A đóng một phần quan trọng tới B)

    Ex: 

    + From 1960 to 2009 slow economic growth has made a contribution to the persistence of poverty. (Từ năm 1960 đến 2009, tăng trưởng kinh tế chậm đã góp phần cho sự nghèo dai dẳng.)
    + The hard work of the employees has made a great contribution to the company’s success. (Sự chăm chỉ của công nhân đã đóng góp rất lớn cho sự thành công của công ty.)

    - A is a key/contributing factor influencing B (A là yếu tố chủ chốt của B)

    Ex: Having children is a contributing factor in building happy marriages. (Có con là một yếu tố đóng góp cho việc xây dựng hôn nhân hạnh phúc.)

    - A has/exerts an effect/impact/influence on B (A có ảnh hưởng đáng kể đến B)

    Ex: Strict penalties for drivers who break the law exert a great impact on the reduction in the number of road accidents. (Việc phạt nghiêm khắc các lái xe vi phạm pháp luật đã gây ra sức ảnh hưởng rất lớn cho việc giảm số lượng tai nạn giao thông đường bộ.)

    2. To do something for one’s sake/ for social benefit (làm cái gì đó vì ai/vì lợi ích xã hội)

    -  For one’s own sake (Vì lợi ích của riêng ai)

    Ex: Taking regular exercise is something that people ought to do for their own sake. (Tập thể dục thường xuyên là điều mà mọi người nên làm cho chính bản thân mình.)

    - For/in one’s own interest (Vì mối quan tâm của ai)

    Ex: Taking a gap year before entering university is in one’s own interest, provided that one uses that time wisely.  (Nghỉ 1 năm trước khi vào đại học là tùy vào sở thích cá nhân, miễn là họ có thể sử dụng thời gian đó một cách khôn ngoan. )

    - As a social responsibility (Trách nhiệm xã hội)

    Ex: Responsible parenting must be seen as a social responsibility. (Chăm sóc con cái có trách nhiệm cần được coi là trách nhiệm xã hội.)

    - Not (only) for individual gain but (also) as a community duty (Không chỉ cho lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích cộng đồng)

    Ex: Voluntary work should be done as a community duty, not for individual gain. (Việc từ thiện nên được thực hiện như là nghĩa vụ cộng đồng chứ không vì lợi ích cá nhân.)

    - Social rather than personal benefits (Lợi ích công đồng hơn là cá nhân)

    Ex: The environmental movement stresses the importance of recycling for its social rather than  personal benefits. (Phong trào môi trường tập trung vào sự quan trọng của việc tái chế vì lợi ích cộng đồng hơn là  cá nhân.)

    3. To get benefits from something  (Có lợi từ cái gì)

    - To gain/derive/ get/ obtain/ enjoy benefits (Có được/ đạt được/ lấy được...lợi ích)

    Ex: The motor industry will be one of the first to enjoy the benefits of the recovery. (Ngành công nghiệp mô tô sẽ là một trong những ngành công nghiệp được lợi nhất từ sự hồi phục (kinh tế).)

    - To benefit greatly/enormously/considerably…from something (Được lợi đáng kể từ cái gì)

    Ex: The whole global economy benefits enormously from reductions in energy consumption and  cost savings in industry processes. (Kinh tế toàn cầu được lợi đáng kể từ việc giảm tiêu thụ năng lượng và tiết kiệm chi phí sản xuất.)

    4.  To meet the requirement (đạt yêu cầu)

    - To meet/ satisfy the need of/the demand for sth (Đạt/ thỏa mãn yêu cầu/ nhu cầu của cái gì)

    Ex: The market had to satisfy the demand for rice of the consumers, which resulted in the growth of  production. (Thị trường cần thỏa mãn nhu cầu về gạo của người tiêu dùng, từ đó dẫn đến sự tăng trưởng sản xuất.)

    - To fulfil a requirement/condition/obligation (Thỏa mãn yêu cầu/ điều kiện)

    Ex: Students must fulfil many requirements before going to college, hence the decrease in the  number of people getting educated. (Sinh viên phải thỏa mãn nhiều yêu cầu để được vào đại học, từ đó dẫn đến sự sụt giảm số lượng người được đi học.)

    5. To try (cố gắng)

    - To make every endeavor to do something (dùng hết mọi cố gắng làm gì)

    Ex: The government made every endeavor to help those affected by the earthquake. (Chính phủ đã dùng mọi nỗ lực để trợ giúp những người bị ảnh hưởng của động đất.)

    - To make an effort/To attempt (nỗ lực)

    Ex: 

    + Making an effort to stay in a foreign country can be difficult. (Nỗ lực sinh sống tại một quốc gia nước ngoài có thể rất khó khăn.)

    + She attempted to work with the government. (Cô ấy đã nỗ lực làm việc với chính phủ.)

    - To struggle to do sth (vất vả đấu tranh để làm gì)

    Ex: The students struggled to do their homework. (Học sinh đã vất vả để làm bài tập về nhà.)

    - To apply oneself to sth (cố hết mình)

    Ex: While there may be an element of luck in exams, students who apply themselves to their  coursework will generally achieve good grades. (Dù có yếu tố may mắn trong các kì thi, nhìn chung, những sinh viên cố hết mình cho bài kiểm tra thường sẽ đạt điểm tốt. )

    6. To have difficulty (gặp khó khăn)

    - To have difficulty/ trouble/ problems + Ving/ in Ving (Gặp khó khăn/ rắc rối/ vấn đề trong chuyện gì/ làm gì)

    Ex: 

    + Many young people have problems getting a job in this competitive labour market. (Nhiều người trẻ gặp vấn đề trong việc tìm việc trong thị trường lao động cạnh tranh hiện nay.)

    + City authorities often have trouble in meeting the demands for housing, as migrants from rural  areas flock to the cities looking for work. (Chính quyền thành phố thường gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu về nhà ở khi những  người di cư từ vùng nông thôn đổ ra thành phố để tìm việc.)

    - To struggle to V (vất vả làm gì) 

    Ex: Successive governments in the USA have struggled to control illegal immigration. (Chính phủ Hoa Kỳ vất vả để kiểm soát nạn nhập cư trái phép.)

    7. To choose (lựa chọn)

    - To make a choice: đưa ra lựa chọn

    Ex: When making a choice of a future career, it is not always wise to opt for the job with the highest  salary. (Khi lựa chọn nghề nghiệp tương lai, lựa chọn một công việc có mức lương cao nhất không phải lúc nào cũng là khôn ngoan.)

    - To opt (to make a choice, especially of one thing or possibility instead of others)  + to select: chọn lựa

    Ex: Mothers often select clothes for young children when they send them to schools. (Các bà mẹ thường chọn quần áo cho con nhỏ khi đưa chúng đến trường.)

    - To decide to do something/ to decide on: quyết định

    Ex: If the government decided to raise the tax on petrol, there would be fewer vehicles on the roads. (Nếu chính phủ quyết định tăng thuê xăng dầu sẽ có ít phương tiện di chuyện trên đường hơn.)

    Luyện tập paraphrase thường xuyên là một điều cực kì cần thiết khi học IELTS nói chung và luyện viết IELTS Writing nói riêng. Các bạn hãy thực hành các từ/cách diễn đạt này để viết tốt hơn nhé.

    Share:
    Bình luận:

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Danh mục Tin tức

    Loading...

    Chương Trình Đào Tạo

    Loading...

    Bài Viết Mới

    Loading...

    Fanpage

    Giam le phi thi 200K
    Luyen thi IELTS si so nho chat luong cao
    Bứt tốc IELTS cùng SOL
    Banner tin tức dọc 3
    Banner tin tức 2
    Buy
    Loading...