Câu điều kiện là một chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh cực kì quen thuộc, nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng đúng và hiệu quả. Trong bài viết này, The SOL Education sẽ chia sẻ với các bạn toàn bộ ngữ pháp tiếng Anh về câu điều kiện và các bài tập luyện tập thực hành.

"Conditional Sentences" (Câu điều kiện) dùng để diễn đạt, giải thích một sự việc có thể xảy ra khi điều kiện nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm 2 mệnh đề:
- Mệnh đề chính – mệnh đề kết quả
- Mệnh đề điều kiện (mệnh đề if), hầu hết sẽ chứa “if”
Câu điều kiện được chia thành nhiều loại khác nhau dựa vào thời điểm điều kiện xảy ra. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại câu điều kiện nhé.
Chúng ta sử dụng câu điều kiện loại 0 khi muốn diễn đạt điều kiện luôn đúng hoặc có thể xảy ra ở thời điểm hiện tại. Thông thường, chúng ta sẽ dùng câu điều kiện loại 0 để diễn tả những sự thật hiển nhiên.
Cấu trúc câu điều kiện loại 0 như sau:

Ngữ pháp IELTS về câu điều kiện loại 0
Ví dụ:
Lưu ý về câu điều kiện loại 0
Ví dụ:
- Plants die when they don’t have enough water. (Thực vật sẽ chết khi nó không có đủ nước)
- Peter watch TV whenever he has free time. (Peter nghe nhạc bất cứ khi nào anh ấy có thời gian rảnh rỗi.
Cách sử dụng câu điều kiện loại 0
1. Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên hoặc mang tính khoa học, chân lý…
Ví dụ:
- Water freezes if the temperature falls below zero. (Nước bị đông cứng nếu nhiệt độ xuống dưới 0 độ.)
- If you mix blue and red, you get purple. (Nếu bạn trộn màu xanh nước biển và màu đỏ, bạn sẽ được màu tím.)
2. Diễn tả thói quen, hành động xảy ra thường xuyên
Ví dụ:
- Peter usually cycle on Sunday if the weather is not rainny. (Peter thường đạp xe vào chủ nhật nếu thời tiết không mưa.)
3. Đưa ra lời chỉ dẫn, đề nghị, yêu cầu
Ngoài ra câu điều kiện loại 0 còn được sử dụng để đưa ra những lời chỉ dẫn, lời đề nghị.
Ví dụ:
- If you go home, turn off the lights. (Nếu bạn về nhà hãy tắt đèn)
- Call me if you’re not sure what to do. (Gọi tôi nếu bạn không chắc phải làm gì)
1. If I ………… (feel) hard to sleep, I ………… (drink) coffee before sleeping.
2. If people (eat) ____ too many sweets, they (get) ____ fat.
3. My boy (pass) ____ his exams if he (work) ____ hard.
4. If it (rain) ____, you (get) ____ wet.
5. If you smoke, your skin (age) ____ more quickly.
6. Mike (cycle) ____ to work if the weather is nice.
7. If they (watch) ____ tv, they (enjoy) ____ a lot.
8. She (buy) ____ expensive clothes if she (go) ____ shopping.
9. A child …… (not grow) up well, if you …… (not feed) him or her properly.
10. If a stranger …… (touch) my dog, he …… (bark) immediately.
1. The children / play / sport / they / get / overweight
2. It / not / matter / you / be / late
3. I / go / school / late / my teacher / punish / me
4. Your dog / stand / up / you / say / “stand”?
5. Laura / feel / depressed / it / cola
1. If the plants ………… (not get) enough water, they ………… (die).
(Nếu cây trồng không có đủ nước, chúng sẽ chết.)
2. If we ………… (heat) ice, it ………… (turn) to water.
(Nếu bạn làm nóng kem, chúng sẽ chuyển sang dạng nước.)
3. If you ………… (stand) in the sun, you ………… (get) hot.
(Nếu bạn đứng dưới trời nắng, bạn sẽ nóng.)
4. If I ………… (feel) hard to sleep, I ………… (drink) coffee before sleeping.
(Nếu tôi cảm thấy khó ngủ, tôi uống cà phê trước khi ngủ.)
5. If there ………… (be)a phone, please tell that I ………… (be, not) at home.
(Nếu có cuộc gọi đến, làm ơn nói rằng tôi không có ở nhà.)
6. If you ………… (put) a paper on fire, it ………… .(burn) quickly.
(Nếu bạn cho tờ giấy vào trong lửa, nó sẽ cháy nhanh chóng.)
7. If you ………… (minus) 100 to 48, you ………… (get) 52.
(Nếu bạn trừ 100 cho 48, bạn sẽ được 52.)
Bài tập 1:
1. feel – drink
2. eat – get
3. passes – works
4. rains – get
5. ages
6. cycles
7. watch – enjoy
8. buys – goes
9. doesn’t grow – don’t feed
10. touches – barks
Bài tập 2:
1.If the children don’t play sport, they get overweight
2.It is not matter if you are late.
3.If I go to school late, my teacher punishes me.
4.Does your dog stand up if you say “stand”?
5.Laura feels depressed if it is cold.
Bài tập 3:
1. don’t get/ die 2. heat/ turns 3. stand/ get 4. feel/ drink
5. is/ am not 6. put/ burns 7. minus/ get
Trên đây là toàn bộ phần lý thuyết và thực hành ngữ pháp IELTS về câu điều kiện loại 0. Các bạn có thắc mắc hay góp ý gì vui lòng để lại comment cho The SOL phía dưới nhé.
