Đầu tiên, chúng ta cần tìm hiểu TÂN NGỮ (OBJECT) là gì? Đây là thành phần vị ngữ trong câu, là cụm từ hoặc từ để chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ. Tân ngữ có vai trò hoàn thành ý nghĩa của câu hoặc biểu đạt mối liên kết giữa các tân ngữ với nhau thông qua liên từ.
Trong 1 câu có thể có 1 hoặc nhiều tân ngữ khác nhau.
Ví dụ:
She listening to music.
He bought mea pen and a notebook.
Chúng ta nhận biết tân ngữ bằng cách xác định đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ, thường sẽ đứng sau một động từ chỉ hành động. Như ví dụ phía trên là music, me, a pen, a notebook.
Chúng ta hãy cùng tìm hiểu 3 loại tân ngữ thông qua bảng so sánh sau:

Lưu ý: tân ngữ gián tiếp cũng có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp và được ngăn cách bởi 1 giới từ "to" hoặc for".
Ví dụ: I bought a phone for my father.
Trong câu này, tân ngữ "a phone" là tân ngữ trực tiếp, tân ngữ "my father" là tân ngữ gián tiếp.

Danh từ hoặc cụm danh từ có thể là tân ngữ trực tiếp hoặc tân ngữ gián tiếp trong câu.
Ví dụ: He gave me a book = He gave a book to me.
Ngoài ra, các tính từ được dùng như danh từ tập hợp cũng có thể làm tân ngữ trong câu. Ví dụ: the rich (chỉ tập hợp những người giàu), the young (tập hợp những người trẻ), the old (tập hợp những người già)...
Ví dụ: We must help the poor. (Chúng ta phải giúp người nghèo).
Đại từ nhân xưng bao gồm đại từ chủ ngữ (vai trò là chủ ngữ) và đại từ tân ngữ (chỉ được dùng làm tân ngữ chứ không được sử dụng là chủ ngữ).
Chúng ta có bảng sau:
| Đại từ chủ ngữ | Đại từ tân ngữ |
| I | Me |
| He | Him |
| They | Them |
| She | Her |
| You | You |
| It | It |
Ví dụ: He likes us.
Khi làm tân ngữ, động từ có 2 dạng: động từ nguyên thể to verb và động từ thêm đuôi ing.
- Một số động từ sau đó là động từ nguyên thể to verb khác: Verb + to verb
.png)
Ví dụ:
She needs to go outside.
I agree to watch a movie with him.
- Một số động từ theo sau đó là một V-ing: Verb + V-ing
.png)
Ví dụ:
I delayed doing my home work until tonight. (Tôi trì hoãn việc làm bài tập về nhà cho tới tối nay).
She enjoys listening music when she has free time. (Cô ấy thích nghe nhạc khi có thời gian rảnh).
Đặc biệt, có một số động từ mà theo sau có thể là To verb hoặc V-ing với ý nghĩa không thay đổi: begin, continue, hate, love, start, dread, like, prefer, try...
Tân ngữ có thể là 1 mệnh đề phía sau.
Ví dụ:
He agrees that she is very smart. (Anh ấy đồng ý rằng cô ấy rất thông minh)
I know you can do it. (Tôi biết bạn có thể làm điều đó).
1. Điền đại từ thích hợp thay thế cho danh từ trong ngoặc:
1 ……….is dancing. (John)
2. ……….is black. (the car)
3. ………. are on the table. (the books)
4. ………. is eating. (the cat)
5. ………. are cooking a meal. (my sister and I)
6. ………. are in the garage. (the motorbikes)
7. ………. is riding his motorbike. (Nick)
8. ………. is from England. (Jessica)
9. ………. has a sister. (Diana)
10. Have ………. got a bike, Marry?
2. Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống:
1.……….am sitting on the chair.
2. ………. are listening radio.
3. Are………. from Australia?
4. ………. is going school.
5. ………. are cooking dinner
6. ………. was a nice day yesterday.
7. ………. are watching TV.
8. Is ……….Marry’s sister?
9. ………. are playing in the room.
10. Are ………. in the supermarket?
Bài 3:
1: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Give these documents your secretary.
B. Give these documents to your secretary.
C. Give these documents for your secretary.
D. Give to these documents your secretary.
2: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Could you make to John Wick some tea, please?
B. Could you make for John Wick some tea, please?
C. Could you make some tea John Wick, please?
D. Could you make John Wick some tea, please?
3: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Let’s book a room for all of us.
B. Let’s book a room all of us.
C. Let’s book a room to all of us.
D. Let’s book to a room all of us.
4: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Don’t tell this problem to anyone.
B. Don’t tell this problem anyone.
C. Don’t tell this problem for anyone.
D. Don’t tell for anyone this problem.
5: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Leave a message my husband.
B. Leave a message for my husband.
C. Leave to a message my husband.
D. Leave a message to my husband.
6: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Jenny lend her buddy a calculator.
B. Jenny lend to her buddy a calculator.
C. Jenny lend for her buddy a calculator.
D. Jenny lend a calculator to her buddy.
7: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Sonny sold to his cousin a bike.
B. Sonny sold his cousin a bike.
C. Sonny sold for his cousin a bike.
D. Sonny sold his cousin to a bike.
8: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Becker has written a letter for her mother.
B. Becker has written a letter her mother.
C. Becker has written a letter to her mother.
D. Becker has written for a letter to her mother.
9: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Channy told to his classmates a funny story.
B. Channy told for his classmates a funny story.
C. Channy told his classmates a funny story.
D. Channy told a funny story for his classmates.
10: Chọn câu đúng trong các câu sau
A. He will feed some fishes for the cat.
B. He will feed some fishes to the cat
C. He will feed some fishes the cat
D. He will feed for some fishes the cat
Đáp án
Bài 1
1. He is dancing.
2. It is black.
4. It is eating.
5. We are cooking a meal.
6. They are in the garage.
7. He is riding his motorbike.
8. She is from England.
9. She has a sister.
10. Have you got a bike, Marry?
Bài 2:
1. I am sitting on the chair.
2. We are listening radio.
3. Are you from Australia?
4. He is going school.
5. They are cooking dinner.
6. It was a nice day yesterday.
7. We are watching TV.
8. Is she Marry’s sister?
9. You are playing in the room
10. Are they in the supermarket?
Bài 3:
1. A
2. D
3. A
4. D
5. D
6. A
7. B
8. C
9. C
10. B
