
Đại từ trong tiếng Anh (Pronoun) là một từ được sử dụng để thay thế cho một danh từ, một nhóm danh từ hoặc một cụm từ nhằm tránh việc lặp lại chúng trong câu. Đại từ giúp làm cho ngôn ngữ trở nên ngắn gọn và thuận tiện. Chúng thường được sử dụng để thay thế cho những người, vật, hoặc khái niệm trong câu mà chúng đề cập đến.
Ví dụ:
– She is a doctor. (Cô ấy là một bác sĩ.)
Trong câu này, “She” là đại từ thay thế cho “a doctor” để tránh lặp lại danh từ.
– We are going to the park. (Chúng tôi đang đi đến công viên.)
Trong câu này, “We” là đại từ thay thế cho “Chúng tôi” để chỉ nhóm người mà câu nói đề cập đến.
– Give me that book. (Hãy đưa sách đó cho tôi.)
Trong câu này, “that” là đại từ thay thế cho “that book” để chỉ đến vật mà người nói muốn nhận.
Đại từ trong tiếng Anh được sử dụng phổ biến trong việc xây dựng câu, truyền đạt thông tin và tạo sự rõ ràng và thuận tiện trong ngôn ngữ.
Đại từ chủ ngữ (subject pronouns) là những từ dùng để thay thế cho danh từ làm chủ ngữ trong câu. Chúng thực hiện hành động của động từ trong câu và đứng trước động từ chính.
Đại từ tân ngữ (object pronouns) là những từ dùng để thay thế cho danh từ làm tân ngữ trong câu. Chúng nhận hành động của động từ hoặc giới từ.
Chúng ta có bảng đại từ chủ ngữ và đại từ tân ngữ kèm theo ví dụ như sau:
| Ngôi | Đại từ Chủ ngữ | Đại từ Tân ngữ | Ví dụ Câu Chủ ngữ | Ví dụ Câu Tân ngữ |
|---|---|---|---|---|
| Ngôi thứ 1 số ít | I | Me | I am a teacher. | She gave me a book. |
| Ngôi thứ 1 số nhiều | We | Us | We are students. | They invited us to the party. |
| Ngôi thứ 2 số ít & nhiều | You | You | You are my friend. | I will call you tomorrow. |
| Ngôi thứ 3 số ít (nam) | He | Him | He is a doctor. | I saw him at the hospital. |
| Ngôi thứ 3 số ít (nữ) | She | Her | She loves music. | I talked to her yesterday. |
| Ngôi thứ 3 số ít (vật, con vật) | It | It | It is a beautiful day. | I found it on the table. |
| Ngôi thứ 3 số nhiều | They | Them | They are my neighbors. | I saw them at the park. |
Đại từ sở hữu (possessive pronouns) là những từ dùng để chỉ sự sở hữu mà không cần phải lặp lại danh từ đã được nói đến trước đó. Chúng thay thế cho tính từ sở hữu (possessive adjectives) và danh từ.
Bảng Đại từ Sở hữu
| Ngôi | Đại từ Sở hữu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ngôi thứ 1 số ít | Mine | This book is mine. |
| Ngôi thứ 1 số nhiều | Ours | The house is ours. |
| Ngôi thứ 2 số ít & nhiều | Yours | Is this pen yours? |
| Ngôi thứ 3 số ít (nam) | His | That car is his. |
| Ngôi thứ 3 số ít (nữ) | Hers | The decision was hers. |
| Ngôi thứ 3 số ít (vật, con vật) | (Its)* | (Its use as a possessive pronoun is rare) |
| Ngôi thứ 3 số nhiều | Theirs | The books are theirs. |
* Lưu ý: "Its" thường không được sử dụng như một đại từ sở hữu độc lập, vì vậy trong các ví dụ thực tế, bạn sẽ ít thấy nó đứng một mình.
Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns) là những từ dùng để chỉ ra hoặc thay thế cho danh từ mà không cần phải lặp lại danh từ đó. Chúng giúp xác định rõ người, vật hoặc sự việc đang được nói đến. Các đại từ chỉ định phổ biến trong tiếng Anh gồm: this, that, these, those.
Bảng Đại từ Chỉ định
| Đại từ Chỉ định | Số lượng | Khoảng cách |
|---|---|---|
| This | Số ít | Gần |
| That | Số ít | Xa |
| These | Số nhiều | Gần |
| Those | Số nhiều | Xa |
Chi tiết và ví dụ về đại từ chỉ định:
This (cái này, điều này - chỉ số ít, gần):
That (cái kia, điều kia - chỉ số ít, xa):
These (những cái này, những điều này - chỉ số nhiều, gần):
Those (những cái kia, những điều kia - chỉ số nhiều, xa):
Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns) là những từ dùng để đặt câu hỏi về người, vật, nơi chốn, thời gian hoặc lý do. Các đại từ nghi vấn chính trong tiếng Anh bao gồm: who, whom, whose, which, what.
Who: Dùng để hỏi về người (làm chủ ngữ trong câu hỏi).
Whom: Dùng để hỏi về người (làm tân ngữ trong câu hỏi).
Whose: Dùng để hỏi về sở hữu.
Which: Dùng để hỏi về sự lựa chọn giữa các đối tượng cụ thể.
What: Dùng để hỏi về sự vật, sự việc, hoặc thông tin không xác định cụ thể.
Đại từ quan hệ (relative pronouns) là những từ dùng để nối một mệnh đề phụ với một danh từ hoặc đại từ trong mệnh đề chính, đồng thời cung cấp thêm thông tin về danh từ hoặc đại từ đó. Các đại từ quan hệ chính trong tiếng Anh bao gồm: who, whom, whose, which, that.
Chúng ta có thể xem bảng đại từ quan hệ dưới đây:
| Đại từ Quan hệ | Đối tượng thay thế | Ví dụ |
|---|---|---|
| Who | Người (chủ ngữ) | The woman who called is my friend. |
| Whom | Người (tân ngữ) | The man whom you met is my uncle. |
| Whose | Sở hữu của người/vật | The student whose book was lost is upset. |
| Which | Vật hoặc động vật | The car which is red is mine. |
| That | Người, vật hoặc động vật | The book that is on the table is interesting. |
Chi tiết và Ví dụ về Đại từ Quan hệ
Who: Dùng để thay thế cho người làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ.
Whom: Dùng để thay thế cho người làm tân ngữ trong mệnh đề phụ.
Whose: Dùng để chỉ sự sở hữu.
Which: Dùng để thay thế cho vật hoặc động vật.
That: Dùng để thay thế cho người, vật hoặc động vật (thường sử dụng trong các mệnh đề hạn định).
Đại từ bất định là những từ được sử dụng để chỉ một người hoặc một vật mà không đặt danh từ cụ thể. Chúng thường được dùng khi không cần xác định rõ người hoặc vật được nói đến là ai hoặc cái gì. Đây là một số đại từ bất định phổ biến trong tiếng Anh:
| Đại từ Bất định | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Anybody / Anyone | Bất kỳ ai | Is there anybody here? |
| Everybody / Everyone | Mọi người | Everyone enjoyed the party. |
| Somebody / Someone | Ai đó, một ai đó | Can someone help me, please? |
| Nobody / No one | Không ai | Nobody knows the answer. |
| Each | Mỗi người, mỗi vật | Each student must complete the assignment. |
| Either | Cả hai lựa chọn | You can choose either book. |
| Neither | Không một trong hai | Neither of them was present. |
| Some | Một vài người hoặc vật | Could you lend me some money? |
| Any | Bất kỳ ai hoặc bất kỳ thứ gì | Do you have any questions? |
| All | Tất cả | All the students passed the test. |
Đại từ phản thân là những từ được sử dụng để chỉ người hoặc vật làm hành động và đồng thời là người hoặc vật nhận hành động đó. Chúng thường được hình thành bằng cách thêm hậu tố "-self" (số ít) hoặc "-selves" (số nhiều) vào các đại từ nhân xưng (personal pronouns). Các đại từ phản thân chính trong tiếng Anh bao gồm:
Cách sử dụng Đại từ Phản thân và Ví dụ
Myself: Tự mình (số ít)
Yourself: Bạn (số ít), bạn (lịch sự)
Himself: Chính anh ấy
Herself: Chính cô ấy
Itself: Chính nó (thường dùng cho vật hoặc động vật)
Ourselves: Chính chúng ta
Yourselves: Chính các bạn (dùng khi nói chuyện với nhiều người)
Themselves: Chính họ
Các trường hợp sử dụng Đại từ Phản thân:
Đại từ phản thân giúp rõ ràng hóa hành động và người thực hiện hành động đồng thời là người nhận hành động đó trong câu.

He is expecting (us/our) to go to school tomorrow.
You shouldn't rely on (him/his) calling you in the morning.
They don't approve of (us/our) learning early.
She required (me/my) to call her last night.
We understand (him/his) having to leave soon.
They are expecting (Peter/Peter's) to call them.
They are looking forward to (us/our) visiting them.
Sarah's children are too young to look after ____________.
An elephant hurt ____________ when it tried to get out of the zoo yesterday.
I don't need any help. I can take care of ____________.
I couldn't borrow my mother's car last night because she was using it ____________.
Lily and I didn't really enjoy ____________ at the party last night.
They need some help; they can't manage by ____________.
Since the old Lady's husband died, she's been living by ____________.
Somebody, something, anybody, anything.
You must be hungry. Would you like ____________ to eat?
I wasn't feeling hungry, so I didn't eat ____________.
There's ____________ at the door. Can you go and see who it is?
____________ who saw the accident should contact the police.
She was too surprised to say ____________.
This machine is very easy to use. ____________ can learn to use it in a very short time.
I'm going out now. If ____________ phones when I'm out, can you tell them I'll be back at 10:00?
1. What is _______ your phone number?
A. you B. your C. yours D. all are right
2. You and Nam ate all of the ice cream by _______.
A. yourselves B. himself C. themselves D. yourself
3. Here is a postcard from _______ friend Marry.
A. me B. mine C. my D. all are right
4. Where are _______ friends now?
A. your B. you C. yours D. A and B are right
5. Hoa and Thuy painted the house by _______.
A. yourself B. himself C. themselves D. itself
6. _______ company builds ships.
A. He B. His C. Him D. All are right
7. Never mind. I and Lan will do it _______.
A. herself B. myself C. themselves D. ourselves
1. My name is Mary. ……………………… am a French.
A. I B. Me C. It
2. My parents live in Quang Ninh. We visit ……………………. often.
A. they B. them C. their
3. Should ……………………. help you drive the car?
A. I B. me C. it
4. Let ……………………. help you drive the car.
A. I B. me C. it
5. Jimmy should stay back after class. …………………. has volleyball practice.
A. He B. Him C. They
6. Can …………… show me where ………………. can find a good hotel in this city?
A. you, I B. you, me C. me, you
7. This is ……………………. bag. That is ………………..
A. my, her B. my, hers C. mine, hers
8. That book is ……………………… It is not ………………….
A. my, your B. mine, yours C. my, yours
9. We can go to ………………… house or we can go to ………………..
A. our, your B. our, yours C. ours, yours
10. My date is on 25th May and …………………. is on 1st August.
A. her B. hers C. she
1. Tom and me enjoy reading and listening to music together.
2. Us have a lot of fun sharing things with each other .
3. Would you like to have lunch with we?
4. Sometimes my mom takes I to the local library that is near my house.
5. Usually us hang out on the weekend.
6. My little sister also likes going to the swimming pool with we.
7. Would you like to go with I next week ?
8. I like to pick out books me.
9. The librarian was really nice to we.
10. They look unfriendly but sometimes they help I reach books on tall shelves.
Bài 1:
1. us 2. his 3. our 4. me | 5. his 6. Peter's 7. our
|
Bài 2:
1. themselves 2. itself 3. myself 4. herself | 5. ourselves 6. themselves 7. herself
|
Bài 3:
1. something 2. anything 3. somebody 4. anybody | 5. something 6. anything 7. anybody
|
Bài 4:
1. B 2. A 3. C 4. A | 5. C 6. B 7. D
|
Bài 5:
1. A 2. B 3. A 4. B 5. A | 6. A 7. B 8. B 9. B 10. B |
Bài 6:
1. Tom and I enjoy reading and listening to music together.
2. We have a lot of fun sharing things with each other.
3. Would you like to have lunch with us?
4. Sometimes my mom takes me to the local library that is near my house.
5. Usually we hang out on the weekend.
6. My little sister also likes going to the swimming pool with us.
7. Would you like to go with me next week?
8. I like to pick out books myself.
9. The librarian was really nice to us.
10. They look unfriendly but sometimes they help me reach books on tall shelves.
