Buy
Động từ khuyết thiếu (modal verbs) - Cách sử dụng & bài luyện tập
Loading...

Động từ khuyết thiếu (modal verbs) - Cách sử dụng & bài luyện tập

Trong ngữ pháp Tiếng Anh, bên cạnh các động từ thường, động từ tobe thì động từ khuyết thiếu (modal verbs) cũng là phần ngữ pháp quan trọng, hay sử dụng. Vậy Động từ khuyết thiếu là gì? Làm sao để sử dụng động từ khuyết thiếu một cách chuẩn xác? Hãy để SOL giải đáp cho bạn những thắc mắc này qua bài viết sau.
Mở/Đóng

    Modal verbs - động từ khuyết thiếu là gì?

    Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) là một loại động từ đặc biệt trong tiếng Anh, được sử dụng để biểu thị thái độ, ý định, khả năng, hoặc điều kiện của người nói đối với hành động trong câu. Điều đặc biệt của các động từ này là chúng không được thay đổi theo ngôi, thì và số, và thường đi kèm với một động từ khác ở dạng nguyên thể.

    Các động từ khuyết thiếu được sử dụng nhiều nhất hiện nay là Can, Will, May, Should, Must, Used to.

    Modal verbs được sử dụng diễn tả mục đích và ngữ nghĩa của câu, bao gồm khả năng, sự cho phép, bắt buộc, cần thiết, dự đoán, yêu cầu,… .

    Đặc điểm của động từ khuyết thiếu

    ➤ Không thêm –s, -ed, -ing vào sau động từ khuyết thiếu

    ➤ Không thêm “-s”, “-ed”, “-ing”, vào sau động từ khuyết thiếu.

    ➤ Động từ khuyết thiếu không cần chia ở ngôi thứ 3 như các động từ khác. Ở trường hợp nào cũng giữ nguyên, không phải chia.

    ➤ Được sử dụng với những mục đích khác nhau của người nói.

    ➤ Không có hình thức động từ nguyên thể hay phân từ hai, bất quy tắc. 

    ➤ Động từ chính đi với động từ khuyết thiếu không chia, ở dạng nguyên thể và có "to" hoặc không.

    ➤ Trong các câu hỏi, câu hỏi đuôi, câu phủ định...không cần trợ động từ 

    Một số động từ khuyết thiếu thông dụng

    Sau đây, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu một số động từ khuyết thiếu thông dụng nhé

    1. Can/could/ be able to: có thể

     

    Can / CouldChức năngVí dụ
    CanDiễn tả khả năng hiện tại hoặc tổng quátShe can speak French fluently.
    Yêu cầu hoặc đề nghị một cách thẳng thắnCan you pass me the salt, please?
    Diễn tả khả năng xảy ra trong tương laiWe can meet tomorrow afternoon.
    Dùng để diễn đạt ý tưởng hoặc đề xuấtCan we go to the movies tonight?
    CouldDiễn tả khả năng trong quá khứ hoặc yêu cầu lịch sựI could speak Spanish when I was young.
    Xin phép một cách lịch sựCould I borrow your car for a day?
    Dùng để diễn tả khả năng xảy ra trong tương lai không chắc chắnIt could rain later today.
    Dùng để nhấn mạnh yêu cầu hoặc ý tưởngCould you please help me with this problem?

    Lưu ý:

    • "Can" thường được sử dụng để diễn tả khả năng hiện tại, yêu cầu hoặc đề nghị một cách thẳng thắn, và diễn đạt ý tưởng hoặc đề xuất.
    • "Could" thường được sử dụng để diễn tả khả năng trong quá khứ, xin phép một cách lịch sự, diễn tả khả năng xảy ra trong tương lai không chắc chắn, và để nhấn mạnh yêu cầu hoặc ý tưởng.
    • Ngoài Can và Could thì bạn có thể dùng able to để thay thế.

     

    2. Must/ Have to: phải

     

    Must / Have toChức năngVí dụ
    MustDiễn tả sự bắt buộc do người nói đưa raYou must wear a seatbelt in the car.
    Diễn tả suy đoán mạnh mẽ, kết luận từ sự thật hiển nhiênShe has been studying all day. She must be tired.
    Have toDiễn tả sự bắt buộc hoặc nghĩa vụ do các quy tắc, luật lệI have to finish this report by tomorrow.
    Diễn tả khả năng, thực tế và cần thiếtWe have to wake up early for the flight.

    Lưu ý:

    • "Must" thường được sử dụng khi người nói tự áp đặt các quy tắc hoặc đưa ra kết luận mạnh mẽ từ bằng chứng có sẵn.
    • "Have to" thường được sử dụng để diễn tả các nghĩa vụ hoặc yêu cầu bên ngoài, và cũng có thể diễn tả khả năng, thực tế và sự cần thiết.
    • Mức độ bắt buộc của have to không cao bằng must
    • Cấu trúc phủ định: Must not/Mustn’t chỉ sự cấm đoán

    3. May/ might: có thể

    Dưới đây là bảng chi tiết về cách sử dụng của "may" và "might":

    May / MightChức năngVí dụ
    MayXin phép một cách lịch sựMay I use your phone, please?
    Diễn tả khả năng, xác suất ở hiện tạiIt may rain tomorrow.
    Diễn tả khả năng có thể xảy raShe may have forgotten about the meeting.
    MightHỏi, xin phép lịch sự hơnMight I interrupt for a moment?
    Diễn tả khả năng, xác suất ở hiện tại và quá khứThe car looks nice but it might be expensive.
    Diễn đạt khả năng có thể xảy ra ở quá khứShe might have left her keys at the office.

    Lưu ý:

    • "May" thường được sử dụng để diễn tả khả năng, xác suất ở hiện tại hoặc đưa ra lời xin phép.
    • "Might" cũng được sử dụng để diễn tả khả năng, xác suất, nhưng có sự lịch sự hơn trong các trường hợp xin phép và thường ít được sử dụng trong văn nói so với "may".
    • Khi nói về quá khứ, chúng ta thường sử dụng "may have" và "might have" để diễn tả những khả năng có thể xảy ra trong quá khứ.

    4. Will/ Would/ Shall: sẽ

    • Will diễn tả sự dự đoán về khả năng xảy ra trong tương lai. Would là dạng quá khứ của will, diễn tả sự dự đoán về sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

    VD: Rose will win this game. (Rose có thể chiến thắng trò chơi này)

    He wouldn’t come home. (Anh ấy có thể đã không về nhà)

    • Bên cạnh đó, Will được dùng để đưa ra một quyết định ngay tại thời điểm nói.

    VD: I will pick you up tomorrow. (Tôi sẽ đón bạn vào ngày mai)

    • Ở dạng câu nghi vấn, will/ would còn được dùng để đề nghị, yêu cầu hoặc mời ai đó làm gì.

    VD: Would you like some coffee? (Bạn có muốn một chút cafe không?)

    • Shall cũng mang nghĩa là “sẽ” nhưng được dùng để xin ý kiến, lời khuyên từ người khác. Tuy nhiên, Shall được sử dụng ít hơn Will.

    VD: Shall I meet him? (Tôi có nên đến gặp anh ấy không?)

    5. Should/ Ought to: nên

    • Should dùng để đưa ra lời khuyên, ý kiến của mình.

    VD: You should go to bed before 11pm (Bạn nên đi ngủ trước 11 giờ tối)

    • Should còn được dùng để đưa ra suy đoán về một việc gì đó

    VD: They work so hard, they should be paid more money. (Họ làm việc rất chăm chỉ, họ nên được trả nhiều tiền hơn)

    • Should/ Ought to dùng để diễn tả sự bắt buộc phải làm điều đó. Tuy nhiên, mức độ bắt buộc sẽ khác nhau: Mức độ bắt buộc cao nhất là Must rồi đến Ought to và cuối cùng là Should.

    VD: You ought to lock the door carefully. (Bạn nên khóa cửa cẩn thận)

    6. Need not

    - Không cần thiết, không bắt buộc phải làm gì đó.

    I needn’t come with us.

    - Có thể sử dụng “don’t/ doesn’t need to…”

    We don’t need to hurry.

    7. Had better

    -  Lời khuyên ( tốt hơn hết là…..)

    You'd better do the homework right now.

    8. Used to

    Trường hợp sử dụngVí dụ
    ➨ Used to V: Đã từng làm gì➨ I used to eat a lot of ice-cream when I was a little girl.
    ➨ To get/ be used to Ving:➨ Quen với việc làm gì I get used to/ am used to eating a glass of water before having dinner.

     

    Bài tập thực hành

    Exercise 1: Điền trợ động từ thích hợp vào chỗ trống

    Can – may – must – should  – ought to – might   –  will   –   couldn’t

    1. You ……………………… tell me the truth for your own good.
    2. I ……………………… find my shoes anywhere.
    3. We ……………………… arrive on time or else we will be in trouble.
    4. He ……………………… shoot the basketball at the rim.
    5. ……………………… you let me know the time?
    6. They ……………………… not be trustworthy enough.
    7. …………………….. you please pass the salt?
    8. We ……………………… prepare for the big exam.

    Exercise 2: Chọn từ thích hợp

    1. You must / should / shouldn’t be 18 before you can drive in Spain
    2. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t go to bed so late. It’s not good for you.
    3. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t wear a school uniform in most Spanish state schools.
    4. You must / mustn’t / needn’t come. I can do it without you.
    5. You don’t have to / must / mustn’t copy during exams.
    6. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t be very tall to play football.
    7. You must / mustn’t / needn’t be a good writer to win the Pulitzer Prize.

    Exercise 3: Viết lại các câu sau đây sao cho nghĩa không đổi.

    1. Perhaps Susan knows the address. (may)

    →  Susan______________________________________________

    1. It’s possible that Joanna didn’t receive my message. (might)

    →  Joanna ______________________________________________

    1. The report must be on my desk tomorrow. (has)

    →  The report ______________________________________________

    1. I managed to finish all my work. (able)

    →  I______________________________________________

    1. It was not necessary for Nancy to clean the flat. (didn’t)

    →  Nancy______________________________________________

    Đáp án

    Exercise 1:
    1. should
    2. couldn’t
    3. ought to
    4. can
    5. May
    6. might
    7. Will
    8. must

    Exercise 2:
    1. must
    2. shouldn’t
    3. don’t have to
    4. needn’t
    5. mustn’t
    6. don’t have to
    7. must

    Exercise 3:
    1. Susan may know the address.
    2. Joanna mightn’t have received my message.
    3. The report has to be on my desk tomorrow.
    4. I was able to finish all my work.
    5. Nancy didn’t need to clean the flat

    Share:
    Bình luận:

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Danh mục Tin tức

    Loading...

    Chương Trình Đào Tạo

    Loading...

    Bài Viết Mới

    Loading...

    Fanpage

    Giam le phi thi 200K
    Luyen thi IELTS si so nho chat luong cao
    Bứt tốc IELTS cùng SOL
    Banner tin tức dọc 3
    Banner tin tức 2
    Buy
    Loading...