Bài thi IELTS Listening thường xuất hiện cả giọng Anh, Úc, New Zealand và Canada, vì vậy những bạn đã quen với giọng Anh-Mỹ có thể sẽ gặp khó khăn khi nghe các cách phát âm khác. Giọng Úc và New Zealand khá giống với giọng Anh-Anh, ngược lại giọng Canada khá giống với giọng Anh-Mỹ. Do đó, lời khuyên của SOL là bạn hãy cố gắng nhận biết và phân biệt sự khác nhau cơ bản trong phát âm giữa hai giọng Anh-Mỹ và Anh-Anh, đồng thời luyện nghe để thành thạo hơn.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những sự khác nhau giữa phát âm Tiếng Anh-Mỹ và tiếng Anh-Anh nhé.

Giọng Anh-Anh có cách phát âm các phụ âm /r/ và /t/ khác với giọng Anh-Mỹ. Sự khác nhau trong cách phát âm phụ âm được coi là những khác biệt đáng kể mà bạn nhất định phải biết. Hãy lưu ý những khác biệt này, đồng thời thử nghe từng ví dụ và so sánh (phát âm kiểu Mỹ → phát âm kiểu Anh) mà SOL đưa ra dưới đây nhé.
Trong giọng Anh-Mỹ mà chúng ta thường nghe, âm /r/ đứng sau nguyên âm luôn được phát âm rất rõ. Ngược lại, trong Anh-Anh, ngoài âm /r/ ở đầu, hầu hết các âm /r/ đứng sau đều không được phát âm.
| Giọng | car | order | turn | weather |
Mỹ | [ka:r] | [б:rdǝr] | [tǝ:rn] | [wéðǝr] |
Anh | [ka:] | [б:dǝ] | [tǝ:n] | [wéðǝ] |
Ví dụ:
Trong Anh-Mỹ, âm /t/ nguyên âm và đứng giữa các nguyên âm sẽ được phát âm thành tiếng trung gian giữa [d] và [r]. Ngược lại, trong Anh-Anh, ta vẫn giữ nguyên phát âm [t].
computer | matter | variety | water | |
Mỹ | [kǝmpjú:d] | [mædéər] | [vǝráiǝdéi] | [wб:déar] |
Anh | [kǝmpjú:tə] | [mætǝ] | [vǝráiǝti] | [wɔ:tǝ] |
Ví dụ:
Hãy để ý kĩ trong file nghe, âm [t] bị biến đổi được biểu thị là [dé] để tiện phân biệt, âm này có âm nằm giữa âm [d] và âm [r].
Trong tiếng Anh-Anh, nguyên âm /a/ và /u/ được phát âm khác so với tiếng Anh-Mỹ. Ngoài ra, ở một số từ đặc biệt, nguyên âm /i/ và // cũng được phát âm khác nhau. Chúng ta sẽ cùng so sánh sự khác biệt:
Trong Anh-Mỹ phát âm là [æ], trong Anh-Anh phát âm là [a].
ask | example | forecast | pass | |
Mỹ | [æsk] | [igzæmpl] | [fɔ:rkæst] | [pæs] |
Anh | [a:sk] | [igzá:mpl] | [fɔ:ka:st] | [pa:s] |
Ví dụ:
Với một số từ đặc biệt, trong Anh-Mỹ phát âm là [i], trong Anh-Anh phát âm là [ai].
directory | either | neither | organisation | |
Mỹ | [direktǝri] | [í:ðǝr] | [ní:öǝr] | [ɔrganizéisǝn] |
Anh | [dairéktǝri] | [áiða] | [náiðǝ] | [ɔ:gǝnaizéisǝn] |
Ví dụ:
Với một số từ đặc biệt, trong Anh-Mỹ phát âm là [ɒ], trong Anh Anh phát âm là [ɔ]
bottom | not | problem | problem | |
Mỹ | [bɒtǝm] | [nɒt] | [pɒpjulǝr] | [prɒpjǝlə] |
Anh | [bɔtǝm] | [nɔt] | [prɔblǝm] | [prɔblǝm] |
Ví dụ:
Âm [u] trong Anh-Mỹ chủ yếu được phát âm thành [u], còn trong Anh-Anh được phát âm thành [ju] .
newsletter | opportunity | student | tune | |
Mỹ | [nú:zletǝ] | [àpǝrtú:nǝti] | [stú:dnt] | [tu:n] |
Anh | [njú:zlètǝ] | [ɔpǝwtjú:nəti] | [stjú:dnt] | [tju:n] |
Ví dụ:
Ngoài những khác biệt trong cách phát âm ở một số nguyên âm và phụ âm đã giới thiệu ở trên, cũng có một số khác biệt khác trong cách phát âm giữa giọng Anh-Mỹ và giọng Anh-Anh. Chúng ta cùng tìm hiểu qua các ví dụ dưới đây nhé.
Trong Anh-Mỹ, khi /nt/ là nguyên âm và nằm giữa các nguyên âm, âm [t] sẽ bị bỏ qua, còn trong Anh-Anh, âm [t] được phát âm rất rõ ràng.
advantage | international | internet | representative | |
Mỹ | [ædvænidʒ] | [inǝrnæʃənəl] | [ínǝrnet] | [rèprizénǝtiv] |
Anh | [ǝdvá:ntidʒ] | [intanæʃanǝl] | [intǝnet] | [rèprizéntǝtiv] |
Ví dụ:
Trong Anh-Mỹ, khi từ kết thúc bằng [tn], âm [t] sẽ không được phát âm, thay vào đó, người ta sẽ ngắt hơi một chút và âm [n] ở cuối sẽ được phát âm gần như ưn’. Trường hợp kết thúc bằng âm [tli], sẽ chỉ phát âm âm [li]. Ngược lại, trong Anh-Anh, âm [t] được phát âm rất rõ ràng.
definitely | mountain | recently | rotten | |
Mỹ | [définǝli] | [máunǝn] | [rí:snli] | [raǝn] |
Anh | [définǝtli] | [máuntin] | [rí:sntli] | [rótn] |
Ví dụ:
Trong Anh-Mỹ, âm [t] bị bỏ qua. Ngược lại, trong Anh-Anh, âm [t] được giữ nguyên.
article | property | reporter | shortage | |
Mỹ | [á:(t)ikl] | [prɔ̃pa(t)i] | [ripɔ:(t)ǝ] | [ʃɔːr.t̬ɪdʒ] |
Anh | [á:tikl] | [prɔpati] | [ripɔ:ta] | [ʃɔː.tɪdʒ] |
Ví dụ:
Với một số từ, giọng Anh-Mỹ nhấn âm ở sau, giọng Anh-Anh nhấn âm ở trước.
baton | debris | frontier | garage | |
Mỹ | [bætán] | [dǝbri:] | [frantiǝr] | [gǝrá:d3] |
Anh | [bætɔn] | [débri:] | [frántiǝ] | [gæra:3] |
Ví dụ:
Trong Anh-Mỹ có phát âm nguyên âm của âm tiết cuối, trong Anh-Anh thường bỏ qua.
Ví dụ:
Phần thi IELTS Listening thường sử dụng cách viết và từ vựng Anh-Anh trong đề bài và câu hỏi. Không có nhiều trường hợp khác biệt về cách viết và từ vựng giữa Anh-Mỹ và Anh-Anh, tuy nhiên, bạn nên nắm chắc các từ thường xuất hiện trong bài thi để có thể đạt điểm cao.
Anh-Mỹ và Anh-Anh có các trường hợp sử dụng từ vựng rất khác nhau. Ngược lại, cũng có các trường hợp dù cùng một từ nhưng lại mang ý nghĩa khác biệt.
Mỹ | Anh | |
tầng 1/ tầng 2 | first floor / second floor | ground floor / first floor |
bếp nấu | stove | cooker |
đường cao tốc | highway, freeway | motorway |
trường công | public school | state school |
nhà ăn | cafeteria | canteen |
sinh viên năm nhất | freshman | first-year student |
sinh viên năm hai | sophomore | second-year student |
sinh viên năm ba | junior | third-year student |
sinh viên năm tư | senior | fourth-year student |
thang máy | elevator | lift |
rác | trash | rubbish/litter |
căn hộ | apartment | flat |
phim | movie | film |
rạp chiếu phim | theater | cinema |
thư | post | |
mã bưu chính | zip code | postal code |
lịch trình | schedule | timetable |
vườn | yard | garden |
điểm đỗ xe | parking lot | car park |
xếp hàng | stand in line | queue |
tàu điện ngầm | subway | tube, underground |
trường tiểu học | elementary school | primary school |
nhà vệ sinh | restroom | toilet |
kỳ nghỉ | vacation | holiday |
Mỹ | Anh | |
football | bóng bầu dục Mỹ | bóng đá |
merchant | nhà buôn | bán buôn, thương mại |
pavement | mặt đường lát | vỉa hè |
pocketbook | túi xách tay | sổ tay |
subway | tàu điện ngầm | đường hầm cho người đi bộ |
vest | áo gile | áo lót (áo mặc trong áo sơ mi) |
Các từ vựng được sử dụng với ý nghĩa như nhau trong Anh-Anh và Anh Mỹ, nhưng cách viết có thể khác nhau đôi chút.
Khác biệt | Nghĩa | Mỹ | Anh |
|---|---|---|---|
-ck/-k & -que | séc | check | cheque |
ca-ro | checker | chequer | |
-er & -re | rạp hát | theater | theatre |
trung tâm | center | centre | |
-II & -| | thực hiện | fulfill | fulfil |
nhập học, đăng kí | enrollment | enrolment | |
-og & -ogue | độc thoại | monolog | monologue |
danh mục | catalog | catalogue | |
-or & -our | màu sắc | color | colour |
hành vi | behavior | behaviour | |
-se & -ce | phòng ngự | defense | defence |
giấy phép | license | licence | |
-ze & -se | nhận ra | recognize | recognise |
tổ chức | organize | organise | |
Những từ khác | chương trình | program | programme |
cày | plow | plough |
Trên đây, chúng ta cùng vừa nhau tìm hiểu những sự khác biệt cực kì chi tiết giữa Anh - Anh và Anh - Mỹ, giúp bạn có thể phân biệt được 2 giọng này, cũng như cải thiện khả năng nghe tiếng Anh của bản thân. Hãy luyện tập thật nhiều nhé.
