Buy
Thì hiện tại hoàn thành - Ngữ pháp và bài tập về thì hiện tại hoàn thành
Loading...

Thì hiện tại hoàn thành - Ngữ pháp và bài tập về thì hiện tại hoàn thành

Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect tense) là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng đối với những bạn đang học tiếng Anh, đặc biệt là những ai đang ôn luyện cho kỳ thi IELTS. Tuy nhiên, với công thức và cách sử dụng linh hoạt cho từng trường hợp khác nhau, bạn sẽ dễ dàng nhầm lẫn nếu không nắm rõ mọi lý thuyết về dạng thì này. 
Mở/Đóng

    Kiến thức

    Thì hiện tại hoàn thành là gì?

    Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect tense) trong tiếng Anh được sử dụng để nói về hành động đã xảy ra trong quá khứ, nhưng không chỉ xác định thời điểm cụ thể khi hành động đó đã xảy ra. Thay vào đó, nó tập trung vào kết quả hoặc tình trạng hiện tại do hành động đó gây ra. Thì này thường được kết hợp với các từ như "already", "yet", "just", "ever", "never",... để chỉ thời điểm hoặc sự trải nghiệm của hành động.

    Ví dụ:

    • I have lived in Bristol since 1984.
    • We have had the same car for ten years.
    • We have eaten at that restaurant many times.

    Công thức thì hiện tại hoàn thành

     

    Thì hiện tại hoàn thành được tạo thành từ Công thức chung: have/has + quá khứ phân từ của động từ chính

    Ví dụ:

    • I have studied (Tôi đã học)
    • She has eaten (Cô ấy đã ăn)
    • They have traveled (Họ đã đi du lịch)

    Dưới đây là bảng thể hiện các công thức và ví dụ của thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn:

    DạngCông thứcVí dụ
    Khẳng định
    • I/You/We/They have + V3 (động từ quá khứ phân từ)
    • He/She/It has + V3

    I have studied French.

    She has finished her work.

    Phủ định
    • I/You/We/They have not + V3
    • He/She/It has not + V3

    I have not seen that movie.

    He has not visited his parents yet.

    Nghi vấn
    • Have + I/You/We/They + V3?
    • Has + He/She/It + V3?

    Have you ever been to Japan?

    Has she finished her homework?

    WH- questionWhen/Where/Why/What/How + have/ has + S + (not) + V3/ed + (O)?Why has she not drunk this coffee cup? 

     

    Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

     

    Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng khá phổ biến trong các cuộc hội thoại tiếng Anh, thậm chí còn xuất hiện thường xuyên trong các bài thi IELTS Academic và IELTS General Training. Dưới đây là cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong từng trường hợp cụ thể:

    1. Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ:

      • I have finished my homework. (Tôi đã làm xong bài tập về nhà.)
    2. Diễn tả hành động đã xảy ra nhưng ảnh hưởng vẫn còn đến hiện tại:

      • She has lived in Paris for five years. (Cô ấy đã sống ở Paris trong năm năm.)
    3. Diễn tả kinh nghiệm cuộc sống cho đến nay:

      • I have never been to Australia. (Tôi chưa từng đi Úc.)
    4. Diễn tả hành động vừa mới xảy ra:

      • He has just called me. (Anh ấy vừa gọi cho tôi.)

     

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

     

    Để dễ dàng phân loại, nhận biết thì hiện tại hoàn thành so với các thì khác trong tiếng Anh, bạn cần lưu ý những dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành cơ bản sau:

    Khi trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:

    • For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
    • Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
    • Just
    • Already
    • Before
    • Yet
    • Ever / Never
    • Recently / In recent years / Lately
    • Until now / Up to now / So far

     

    Vị trí của các trạng từ trong câu

     

    Với những câu áp dụng ngữ pháp thì Hiện tại hoàn thành, bạn cần lưu ý vị trí của trạng từ trong câu: 

    • already, never, ever, just: đứng sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.
    • already: cũng có thể đứng cuối câu.

    Ví dụ: I have just come back home. (Tôi vừa mới về nhà.)

    • Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

    Ví dụ: She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

    • so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: thường được đặt ở đầu hoặc cuối câu.

    Ví dụ: I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

     

    Bài tập luyện tập Hiện tại hoàn thành

    1. Bài tập 1: Viết câu hoặc câu hỏi đúng dạng “Present Perfect”

    • They / build / a new library.
    • Your parents / sell / the house?
    • You / ever / eat / shark?
    • My brother / never / see / the Tower of London.
    • Gemma / make / a new bag.
    • Charlie / not wash / his dad’s car.

    2. Bài tập 2: Chia động từ ở “Present Perfect”

    • Dave __________ (write) 30 emails today.
    • I __________ (sell) all the raffle tickets. I’ve got £100 for Hospitals in Africa.
    • I __________ (see) a film showing the terrible conditions in the refugee camps.
    • They __________ (do) lots of work for charities all over the world.
    • You’re brilliant. You __________ (make) lots of money with your jumble sale.
    • The charity __________ (give) tents, clothes and food to the refugees.

    3. Bài 3: Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành

    1. She (be)…………. at her computer for eight hours.

    2. Hannah (not/have) ……………any fun for a long time.

    3. My grandfather (not/ play)……….. any sport since last year.

    4. You’d better have a shower. You (not/have)………. one since Monday.

    5. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for ten years.

    6. I…… just (realize)…………… that there are only three weeks to the end of the semester.

    7. Anna (finish) … reading three books this month. 

    8. How long…….. (you/know)………. each other?

    9. ……….(You/ take)………… many photographs?

    10. Jack (eat)………………. at the Sheraton Hotel yet?

    4. Bài 4: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi.

    1. She started to live in Hanoi 2 years ago. (for)

    →  …………………………………………………

    2. He began to study  English when he was young. (since)

    →  …………………………………………………

    3. I have never eaten this kind of food before. (This is)

    →  …………………………………………………

    4. I have never seen such a beautiful girl before. (She is)

    →  …………………………………………………

    5. This is the best novel I have ever read. (before)

    →  …………………………………………………

    5. Bài 5: Hoàn thành câu và đặt các trạng từ just, already hoặc yet vào câu thích hợp

    1. (Example) After lunch you go to see a friend at her house. She says, ‘Would you like something to eat?’ You say: No thank you. I’ve just had lunch. (have lunch)

    2. Joe goes out. Five minutes later, the phone rings and the caller says, ‘Can I speak to Joe?’ You say: I’m afraid . ………………… (go out)

    3. You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away. You say: Wait a minute! . ………………… (not / finish)

    4. You plan to eat at a restaurant tonight. You phone to reserve a table. Later your friend says, ‘Shall I phone to reserve a table?’ You say: No, ………………… (do it)

    5. You know that Lisa is looking for a place to live. Perhaps she has been successful.

    You ask her: ………………… (find)

    6. You are still thinking about where to go for your holiday. A friend asks, ‘Where are you going for your holiday?’ You say: ………………… (not / decide)

    7. Laura went out, but a few minutes ago she returned. Somebody asks, ‘Is Laura still out?’ You say: No, ………………… (come back)

     

    Đáp án phần luyện tập

    1. Bài 1:

    1    They have built a new library.
    2    Have your parents sold the house?
    3    Have you ever eaten shark?
    4    My brother has never seen the Tower of London.
    5    Gemma has made a new bag.
    6    Charlie has not washed his dad’s car.

    2. Bài 2: 

    1    has written
    2    ‘ve/have sold
    3    ‘ve/have seen
    4    ‘ve/have done
    5    ‘ve/have made
    6    has given

    3. Bài 3:

    1. has been

    2. hasn’t had

    3. hasn’t played

    4. haven’t had

    5. haven’t seen

    6. have … realized

    7. has finished

    8. have … known

    9. Have you taken

    10. Has Jack eaten

    4. Bài 4: 

    1. She has lived in Hanoi for 2 years.

    2. He has studied English since he was a young man.

    3. This is the first time that I have ever eaten this kind of food.

    4. She is the most beautiful girl that I have ever seen.

    5. I have never read such a good novel before.

    5. Bài 5

    2. he’s just gone out / he has just gone out or he just went out

    3. I haven’t finished yet. or I didn’t finish yet.

    4. I’ve already done it. / I have already done it. or I already did it. / I did it already.

    5. Have you found a place to live yet? / Did you find a place …?

    6. I haven’t decided yet. or I didn’t decide yet.

    7. she’s just come back / she has just come back or she just came back.

    Share:
    Bình luận:

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Danh mục Tin tức

    Loading...

    Chương Trình Đào Tạo

    Loading...

    Bài Viết Mới

    Loading...

    Fanpage

    Giam le phi thi 200K
    He thong luyen de mien phi
    Luyen thi IELTS si so nho chat luong cao
    Bứt tốc IELTS cùng SOL
    Banner tin tức dọc 3
    Buy
    Loading...