
Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect tense) trong tiếng Anh được sử dụng để nói về hành động đã xảy ra trong quá khứ, nhưng không chỉ xác định thời điểm cụ thể khi hành động đó đã xảy ra. Thay vào đó, nó tập trung vào kết quả hoặc tình trạng hiện tại do hành động đó gây ra. Thì này thường được kết hợp với các từ như "already", "yet", "just", "ever", "never",... để chỉ thời điểm hoặc sự trải nghiệm của hành động.
Ví dụ:
Thì hiện tại hoàn thành được tạo thành từ Công thức chung: have/has + quá khứ phân từ của động từ chính
Ví dụ:
Dưới đây là bảng thể hiện các công thức và ví dụ của thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn:
| Dạng | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định |
| I have studied French. She has finished her work. |
| Phủ định |
| I have not seen that movie. He has not visited his parents yet. |
| Nghi vấn |
| Have you ever been to Japan? Has she finished her homework? |
| WH- question | When/Where/Why/What/How + have/ has + S + (not) + V3/ed + (O)? | Why has she not drunk this coffee cup? |
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng khá phổ biến trong các cuộc hội thoại tiếng Anh, thậm chí còn xuất hiện thường xuyên trong các bài thi IELTS Academic và IELTS General Training. Dưới đây là cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong từng trường hợp cụ thể:
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ:
Diễn tả hành động đã xảy ra nhưng ảnh hưởng vẫn còn đến hiện tại:
Diễn tả kinh nghiệm cuộc sống cho đến nay:
Diễn tả hành động vừa mới xảy ra:
Để dễ dàng phân loại, nhận biết thì hiện tại hoàn thành so với các thì khác trong tiếng Anh, bạn cần lưu ý những dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành cơ bản sau:
Khi trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
Với những câu áp dụng ngữ pháp thì Hiện tại hoàn thành, bạn cần lưu ý vị trí của trạng từ trong câu:
Ví dụ: I have just come back home. (Tôi vừa mới về nhà.)
Ví dụ: She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)
Ví dụ: I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

1. Bài tập 1: Viết câu hoặc câu hỏi đúng dạng “Present Perfect”
2. Bài tập 2: Chia động từ ở “Present Perfect”
3. Bài 3: Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành
1. She (be)…………. at her computer for eight hours.
2. Hannah (not/have) ……………any fun for a long time.
3. My grandfather (not/ play)……….. any sport since last year.
4. You’d better have a shower. You (not/have)………. one since Monday.
5. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for ten years.
6. I…… just (realize)…………… that there are only three weeks to the end of the semester.
7. Anna (finish) … reading three books this month.
8. How long…….. (you/know)………. each other?
9. ……….(You/ take)………… many photographs?
10. Jack (eat)………………. at the Sheraton Hotel yet?
4. Bài 4: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi.
1. She started to live in Hanoi 2 years ago. (for)
→ …………………………………………………
2. He began to study English when he was young. (since)
→ …………………………………………………
3. I have never eaten this kind of food before. (This is)
→ …………………………………………………
4. I have never seen such a beautiful girl before. (She is)
→ …………………………………………………
5. This is the best novel I have ever read. (before)
→ …………………………………………………
5. Bài 5: Hoàn thành câu và đặt các trạng từ just, already hoặc yet vào câu thích hợp
1. (Example) After lunch you go to see a friend at her house. She says, ‘Would you like something to eat?’ You say: No thank you. I’ve just had lunch. (have lunch)
2. Joe goes out. Five minutes later, the phone rings and the caller says, ‘Can I speak to Joe?’ You say: I’m afraid . ………………… (go out)
3. You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away. You say: Wait a minute! . ………………… (not / finish)
4. You plan to eat at a restaurant tonight. You phone to reserve a table. Later your friend says, ‘Shall I phone to reserve a table?’ You say: No, ………………… (do it)
5. You know that Lisa is looking for a place to live. Perhaps she has been successful.
You ask her: ………………… (find)
6. You are still thinking about where to go for your holiday. A friend asks, ‘Where are you going for your holiday?’ You say: ………………… (not / decide)
7. Laura went out, but a few minutes ago she returned. Somebody asks, ‘Is Laura still out?’ You say: No, ………………… (come back)
1. Bài 1:
1 They have built a new library.
2 Have your parents sold the house?
3 Have you ever eaten shark?
4 My brother has never seen the Tower of London.
5 Gemma has made a new bag.
6 Charlie has not washed his dad’s car.
2. Bài 2:
1 has written
2 ‘ve/have sold
3 ‘ve/have seen
4 ‘ve/have done
5 ‘ve/have made
6 has given
3. Bài 3:
1. has been
2. hasn’t had
3. hasn’t played
4. haven’t had
5. haven’t seen
6. have … realized
7. has finished
8. have … known
9. Have you taken
10. Has Jack eaten
4. Bài 4:
1. She has lived in Hanoi for 2 years.
2. He has studied English since he was a young man.
3. This is the first time that I have ever eaten this kind of food.
4. She is the most beautiful girl that I have ever seen.
5. I have never read such a good novel before.
5. Bài 5
2. he’s just gone out / he has just gone out or he just went out
3. I haven’t finished yet. or I didn’t finish yet.
4. I’ve already done it. / I have already done it. or I already did it. / I did it already.
5. Have you found a place to live yet? / Did you find a place …?
6. I haven’t decided yet. or I didn’t decide yet.
7. she’s just come back / she has just come back or she just came back.
