Buy
Thì quá khứ đơn - Kiến thức ngữ pháp và bài luyện tập
Loading...

Thì quá khứ đơn - Kiến thức ngữ pháp và bài luyện tập

Thì quá khứ đơn được biết tới là một trong những loại thì cơ bản của tiếng Anh mà bạn cần phải hiểu và thuộc lòng để có thể ứng dụng nó vào trong thực tiễn. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được về công thức, dấu hiệu nhận biết và cách cùng của thì quá khứ đơn. Trong bài viết này, The SOL Education sẽ cung cấp tới bạn toàn bộ kiến thức về thì quá khứ đơn cùng những ví dụ, bài tập minh họa, cùng tham khảo nhé.
Mở/Đóng

    Kiến thức ngữ pháp

    Thì quá khứ đơn là gì?

    Thì quá khứ đơn (Simple Past tense) trong tiếng Anh là thì được sử dụng để diễn tả các hành động, sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Thì này thường được sử dụng khi chúng ta muốn diễn đạt về thời gian cụ thể mà hành động đó đã diễn ra.

    Ví dụ:

    • I played football yesterday. (Tôi đã chơi bóng đá vào ngày hôm qua.)
    • She studied hard for the exam. (Cô ấy đã học chăm chỉ cho bài kiểm tra.)
    • We visited our grandparents last summer. (Chúng tôi đã ghé thăm ông bà vào mùa hè năm ngoái.)
    • He cooked dinner for his family last night. (Anh ấy đã nấu bữa tối cho gia đình anh ấy vào tối qua.)
    • They went to the beach on Saturday. (Họ đã đi biển vào ngày thứ Bảy.)

    Công thức ngữ pháp thì quá khứ đơn

    1. Với động từ to be

    Dưới đây là bảng thể hiện công thức và ví dụ của thì quá khứ đơn với động từ "to be" (am, is, are) ở các dạng khẳng định, phủ định, nghi vấn và câu hỏi WH:

    DạngCông thứcVí dụ
    Khẳng địnhS + was/ were +…
    • I was tired yesterday. (Tôi đã mệt vào ngày hôm qua.)
    • He was happy last night. (Anh ấy đã vui vào đêm qua.)
    • They were at home yesterday. (Họ đã ở nhà vào ngày hôm qua.)
    Phủ định

    S + was/ were + not

    • She was not at work yesterday. (Cô ấy không có ở công ty vào ngày hôm qua.)
    • We were not in class yesterday. (Chúng tôi không có ở lớp học vào ngày hôm qua.)
    • It wasn't hot yesterday. (Không nóng vào ngày hôm qua.)
    Yes/No question

    Was/ Were + S +…?

    Trả lời:

    Yes, S + was/ were.
    No, S + wasn’t/ weren’t.

    • Was he late yesterday? (Anh ấy đã đến muộn vào ngày hôm qua chứ?)
    • Were they at the party last night? (Họ đã ở buổi tiệc vào đêm qua chứ?)
    WH question

    WH-word + was/ were + S (+ not) +…?

    Trả lời: S + was/ were (+ not) +….

    • Where was she yesterday? (Cô ấy đã ở đâu vào ngày hôm qua?)
    • When was you at home this morning? (Bạn đã ở nhà khi nào sáng hôm nay?)

     

    2. Với động từ thường

    Các bạn có thể xem ảnh phía dưới để nắm được công thức của thì quá khứ đơn với động từ thường nhé: 

     

    Cách sử dụng thì quá khứ đơn

     

    Cách dùng thì quá khứ đơnVí dụ về thì quá khứ đơn
    Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.
    • The bomb exploded two months ago. (Quả bom đã nổ hai tháng trước.)
    • My children came home late last night. (Các con của tôi về nhà muộn đêm qua.)

    → sự việc “quả bom nổ” và “các con về nhà muộn” đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm nói.

    Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
    • John visited  his grandma every weekend when he was not married. (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)
    • They always enjoyed going to the zoo. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú.)

    → sự việc “thăm ba” và “thăm vườn bách thú” đã từng xảy ra rất nhiều lần trong quá khứ.

    Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
    • Laura came home, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)

    → ba hành động “về nhà”, “ngủ” và “ăn trưa” xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ.

    • David fell down the stair yesterday and hurt his leg. (David ngã xuống cầu thang hôm qua và làm đau chân anh ấy.)

    → hành động “làm đau chân” xảy ra ngay liền sau “ngã cầu thang” trong quá khứ.

    Diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ

    *Lưu ý: Hành động đang diễn ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn

    • When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)
    • Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

    → việc “đèn tắt” và “trời mưa” xảy ra xen ngang vào một sự việc đang trong quá trình tiếp diễn trong quá khứ.

    Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)
    • If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)
    • If I had a lot of money, I would buy a new car. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

    → việc “bạn là tôi” hay “có thật nhiều tiền” đều không có thật trong hiện tại.

    Dùng trong câu ước không có thậtI wish I were in America now. (Tôi ước gì bây giờ tôi ở Mỹ)

    → việc “ở Mỹ” là không có thật trong hiện tại.

    Dùng trong một số cấu trúc: 
    It’s + (high) time + S + Ved It + is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ

    It is high time we started to learn English seriously. (Đã đến lúc chúng ta phải bắt đầu học tiếng Anh nghiêm túc
    Câu hỏi có thể ở hiện tại hoàn thành những câu trả lời ở quá khứNếu người đưa thư thường đến khoảng giữa 9 giờ và 10 giờ, thì từ 9 giờ đến 10 giờ chúng ta sẽ nói:

    → Has the postman come yet/this morning?

    (Sáng nay người đưa thư đã đến chưa?)

    Nhưng sau giai đoạn từ 9 giờ đến 10 giờ thì chúng ta sẽ nói:

    → Did the postman come this morning?

    (Sáng nay, người đưa thư đã đến rồi chứ?)

    Dùng trong câu có for + khoảng thời gian trong quá khứ.

    - Nếu hành động đó đã xảy ra trong quá khứ, chấm dứt trong quá khứ, ta dùng quá khứ đơn.

    - Nếu hành động đó vẫn đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và tiếp tục trong tương lai, hay kết quả vẫn đang ảnh hưởng đến hiện tại, ta dùng hiện tại hoàn thành.

    • He worked in that bank for four years. (Anh ta đã làm việc ở ngân hàng đó được bốn năm) ⟶Bây giờ anh ta không còn làm ở đó nữa.
    • She lived in Rome for a long time. (Cô ta đã sống ở Rome một thời gian dài) ⟶Bây giờ cô ta không còn sống ở đó nữa.
    • Have you had breakfast? – No, I haven’t had it yet. (Anh đã ăn sáng chưa? Chưa, tôi chưa ăn)
    • Yes, I had breakfast with my father. (Vâng, tôi đã ăn cùng với bố tôi)⟶diễn tả việc đã xảy ra và kết thúc rồi.
    Miêu tả một sự kiện lịch sử.The Chinese invented printing. (Người Trung Quốc đã phát minh ra máy in)
    Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến.
    • The train was ten minutes late. (Xe lửa đã trễ mươi phút)
    • How did you get your present job? (Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào?)
    • I bought this car in Montreal. (Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal)

     

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

     

    Các từ nhận biết thì quá khứ đơn gồm:

    • Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
    • Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

    Ví dụ 1: Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school. (Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)

    Ví dụ 2: The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

     

    Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

     

    Một số lưu ý khi chia động từ quá khứ đơn:

    • Ta thêm “-ed” vào sau động từ không phải động từ bất quy tắc

    Đối với các động từ không phải động từ bất quy tắc, ta thêm “ed” vào sau động từ:

    Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

    • Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”

    Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

    • Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm

    Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”. 

    Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

    Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred

    • Động từ tận cùng là “y”

      • Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
        • Ví dụ: play – played/ stay – stayed
      • Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.
        • Ví dụ: study – studied/ cry – cried
    • Cách phát âm “-ed”

    Đọc là /id/khi tận cùng của động từ là /t/, /d/
    Đọc là /t/khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/
    Đọc là /d/khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

     

    • Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần tự học thuộc chứ không có một quy tắc chuyển đổi nào. Dưới đây một số động từ bất quy tắc:

    Xem danh sách động từ bất quy tắc từ OXFORD TẠI ĐÂY

     

    Luyện tập thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

    Bài 1: Bài tập chia động từ thì quá khứ đơn 

    1. I (eat)___________ dinner at six o’clock yesterday. 
    2. A: ___________ Helen (drive)___________ to work? – B: Yes, she ___________.
    3. My neighbor (buy)___________ a new car last week. 
    4. They (go)___________ to Italy on their last summer holiday. 
    5.  ___________ they (swim)___________ at the beach? – B: No, they __________.
    6. My family and I (see)___________ a comedy movie last night. 
    7. First, we (do)___________ exercise, and then we (drink)___________ some water. 
    8. Suddenly, the animal jumped and (bite)___________ my hand. 
    9. What time (do)___________ you (get up)___________ this morning? 
    10. The Wright brothers (fly)___________ the first airplane in 1903. 
    11. I think I (hear)___________ a strange sound outside the door one minute ago.
    12. When I was ten years old, I (break)___________ my arm. It really (hurt) __________. 
    13. The police (catch)___________ all three of the bank robbers last week. 
    14. How many times (do)___________ you (read)___________ that book? 
    15. Unfortunately, I (forget)___________ to (bring)___________ my money.

    Bài 2: Chuyển những câu dưới đây từ hiện tại đơn sang quá khứ đơn

    1. He goes to the swimming pool because he likes swimming.
    2. They have dinner at nine o´clock.
    3. Helen eats too many sweets.
    4. I buy the newspaper in the shop.
    5. We get up at eight o´clock and go to school
    6. Does she buy the newspaper in the shop over there? 
    7. Do they do their homework in the evening? 
    8. Do they have a good holiday? 
    9. Do they find any animal in the forest? 
    10. Is it dark when she gets up in the morning? 

    Bài 3: Bài tập chia động từ quá khứ đơn

    On Friday, the children ___ (talk) about a day out together in the country. The next morning, they ___ (go) to the country with their two dogs and ___  (play) together. Ben and Dave ___ (have) some kites. Some time later the dogs  (be) not there. So they ___  (call) them and ____ (look) for them in the forest. After half an hour the children ____ (find) them and ___  (take) them back. Charlie ___  (be) very happy to see them again. At lunch time Nick ___ (go) to the bikes and ___ (fetch) the basket with some meat sandwiches. Then they ___  (play) football. Nick and Dave  ____ (win). In the evening they ___ (ride) home.

    Bài 4: Bài tập viết lại câu thì quá khứ đơn

    1. It/ be/ cloudy/ yesterday.
    2. In 1990/ we/ move/ to another city.
    3. When/ you/ get/ the first gift?
    4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
    5. How/ be/ he/ yesterday?
    6. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?
    7. They/ happy/ last holiday?
    8. How/ you/ get there?
    9. I/ play/ football/ last/ Sunday.
    10. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.
    11. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.
    12. Joni/ go/ zoo/ five/ day/ ago.
    13. We/ have/ fun/ yesterday.
    14. My/ father/ not/ at the office/ the day/ before yesterday.

    Bài 5: Lựa chọn và điền dạng đúng của từ

    teach     cook     want     spend       ring

    be     sleep     study     go     write

    1. She…..out with her boyfriend last night.
    2. Laura…..a meal yesterday afternoon.
    3. Mozart…..more than 600 pieces of music.
    4. I…..tired when I came home.
    5. The bed was very comfortable so they…..very well.
    6. Jamie passed the exam because he…..very hard.
    7. My father…..the teenagers to drive when he was alive.
    8. Dave…..to make a fire but there was no wood.
    9. The little boy…..hours in his room making his toys.
    10. The telephone…..several times and then stopped before I could answer it.

     

    Đáp án bài luyện tập

    Bài 1

    1. ate 
    2. Did / drive / did 
    3. bought 
    4. went 
    5. Did / swim / didn’t 
    6. saw 
    7. did / drank 
    8. bit 
    9. did / get up 
    10. flew 
    11. heard 
    12. broke / hurt 
    13. caught 
    14. did / read 
    15. forgot / bring

    Bài 2

    1. He went to the swimming pool because he liked swimming.
    2. They had dinner at nine o´clock.
    3. Helen ate too many sweets.
    4. I bought the newspaper in the shop.
    5. We got up at eight o´clock and went to school.
    6. Did she buy the newspaper in the shop over there?
    7. Did they do their homework in the evening?
    8. Did they have a good holiday?
    9. Did they find any animal in the forest?
    10. Was it dark when she got up in the morning?

    Bài 3: 

    1. talk
    2. went
    3. played
    4. had
    5. were
    6. called
    7. looked
    8. found
    9. took
    10. was
    11. went
    12. fetched
    13. played
    14. won
    15. rode

    Bài 4:

    1. It was cloudy yesterday.
    2. In 1990, we moved to another city./ We moved to another city in 1990.
    3. When did you get the first gift?
    4. She did not go to the church five days ago./ She didn’t go to the church five days ago.
    5. How was he yesterday?
    6. Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?
    7. Were they happy last holiday?
    8. How did you get there?
    9. I played football last Sunday.
    10. My mother made two cakes four days ago.
    11. Tyler visited his grandmother last month.
    12. Joni went to the zoo five days ago.
    13. We had fun yesterday.
    14. My father was not at the office the day before yesterday./ My father wasn’t at the office the day before yesterday.

    Bài 5:

    1. went
    2. cooked
    3. wrote
    4. was tired
    5. slept
    6. studied
    7. taught
    8. wanted
    9. spent
    10. rang
    Share:
    Bình luận:

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Danh mục Tin tức

    Loading...

    Chương Trình Đào Tạo

    Loading...

    Bài Viết Mới

    Loading...

    Fanpage

    Giam le phi thi 200K
    Luyen thi IELTS si so nho chat luong cao
    Bứt tốc IELTS cùng SOL
    Banner tin tức dọc 3
    Banner tin tức 2
    Buy
    Loading...