Buy
THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (Simple future tense) - THÌ TƯƠNG LAI GẦN (The near future)
Loading...

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (Simple future tense) - THÌ TƯƠNG LAI GẦN (The near future)

Mở/Đóng

    A. TƯƠNG LAI ĐƠN

    1. Định nghĩa

    Thì tương lai đơn (Simple future tense) là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh và được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Thì tương lai đơn được sử dụng khi thể hiện một lời hứa, yêu cầu, lời đề nghị, lời mời hoặc một quyết định nảy sinh tức thì ngay tại thời điểm nói. Trong câu thường có các động từ chỉ quan điểm như: think/believe/suppose.....: nghĩ/tin/cho là....

    2. Cấu trúc câu và cách sử dụng

    - Với động từ "to be"

    S + will +  be + N/Adj

    S + will not + be + N/ Adj

    Câu hỏi: Will + S + be +... ?

    Câu trả lời: Yes, S + will / No, S + won’t

    Ví dụ:  

    • I won’t be happy if I can't finish my task (Tôi sẽ không vui nếu như tôi không hoàn thành nhiệm vụ của mình. )
    • You won’t be late if you get up earlier (Bạn sẽ không muộn nếu bạn dậy sớm hơn.)
    • The weather won’t be nice this weekend (Thời tiết vào cuối tuần sẽ không đẹp.)
    • This shirt won’t be expensive because it look like old (Chiếc áo này sẽ không đắt đâu vì trông nó khá cũ.)

    - Với động từ thường

    S + will + V (bare-inf)

     S + will not + V (bare-inf)

    Câu hỏi: Will + S + V (bare-inf)?

    Câu trả lời: Yes, S + will / No, S + won’t

    Ví dụ:     

    • She won’t go out tonight (Tối nay cô ấy sẽ không đi ra ngoài.)
    • I won’t go to school tomorrow because tomorrow is Sunday (Tôi sẽ không đến trường vào ngày mai vì mai là chủ nhật.)
    • He won’t stay at home (Anh ấy sẽ không ở nhà.)
    • I won’t tell you the truth (Tôi sẽ không nói cho bạn sự thật.)

    Chúng ta có thể xem cấu trúc câu và cách sử dụng thì tương lai đơn trong hình ảnh dưới đây:

    3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

    - tomorrow: ngày mai

    - Next day: ngày hôm tới

    - Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

    - in + thời gian: trong … nữa (in 30 minutes: trong 30 phút nữa)

    Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

    - perhaps/probably: có lẽ

    - Promise: hứa

    -  think: nghĩ

     - believe: tin

    -  suppose …: cho là

    - Signal words: I think; I don't think; I am afraid; I am sure that; I fear that; perhaps; probably

     

    B. THÌ TƯƠNG LAI GẦN

    1. Định nghĩa

    Thì tương lai gần (Near future tense) dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Thì tương lai gần còn được sử dụng để diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng cụ thể.

    2. Cấu trúc câu

    S + is/ am/ are + going to + V

    Ví dụ:        The sky is cloudy, It is going to rain

                      I don;t want to go home by bus. I'm going to walk.

    3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần

    Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian ở tương lai giống dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn. Nhưng có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể, những evidence ở hiện tại

    - tomorrow: ngày mai

    - Next day: ngày hôm tới

    - Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

    - in + thời gian: trong … nữa (in 30 minutes: trong 30 phút nữa)

     

    3. So sánh giữa thì tương lai gần và tương lai đơn

    Nhiều người hiện nay vẫn còn hay nhầm lẫn giữa cấu trúc thì tương lai gần (be going to) và tương lai đơn (will). Vậy hai thì này khác nhau ra sao? Chúng ta có thể phân biệt hai thì này như sau:

    • Tương lai gần (be going to): Được sử dụng để mô tả các hành động đã được lên kế hoạch và lịch trình ở trước thời điểm nói hoặc dùng để diễn tả các dự đoán có căn cứ, cơ sở rõ ràng.
    • Tương lai đơn (will): Được sử dụng để mô tả các hành động tự phát ngay tại thời điểm nói hoặc dùng để diễn tả các dự đoán không có căn cứ, cơ sở rõ ràng.

    Ví dụ:

    • Oh no, I forgot my umbrella. I will go back and get it. (Ồ không, tôi quên chiếc ô của mình rồi. Tôi sẽ quay trở lại và lấy nó)
    • We are going to have a meeting at 3:00 PM. (Chúng ta sẽ có cuộc họp lúc 3 giờ chiều)
    • I think it will rain tomorrow. (Tôi nghĩ rằng ngày mai sẽ mưa)
    • Look at those dark clouds. It is going to rain soon. (Nhìn những đám mây đen kia. Sẽ mưa sớm thôi)

    C. NHỮNG CẤU TRÚC CÂU TƯƠNG TỰ NÓI VỀ TƯƠNG LAI

    • Cấu trúc câu: S + look forward to + V_ing/ Noun

    Cách dùng: Thể hiện sự mong đợi về một sự kiện trong tương lai. 

    Ví dụ: I look forward to meeting you tomorrow. (Tôi mong đợi gặp bạn vào ngày mai)

    • Cấu trúc câu: S + hope + to V

    Cách dùng: Thể hiện nguyện vọng hoặc mong muốn của người nói về một hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ: Lan hopes to see Nam soon. (Lan hy vọng sẽ sớm được gặp Nam)

    • Cấu trúc câu: S + hope + for sth

    Cách dùng: Thể hiện nguyện vọng của người nói về một điều gì đó sẽ sớm xảy ra trong tương.

    Ví dụ: He hopes for good health and happiness for his family. (Anh cầu mong sức khỏe và hạnh phúc đến với gia đình mình)

    • Cấu trúc câu: Be to + V-inf

    Cách dùng: Thể hiện một hành động hoặc sự kiện cụ thể được lên kế hoạch hoặc sắp đặt từ trước và sắp xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ: The conference is to take place in Vietnam. (Hội nghị sẽ diễn ra tại Việt Nam)

    • Cấu trúc câu: Be about to + V-inf

    Cách dùng: Diễn đạt một hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra rất sớm, thường là ngay sau thời điểm nói. 

    Ví dụ: She is about to give a presentation. (Cô ấy sắp thuyết trình)

    • Cấu trúc câu: Be on the point of + V-ing

    Cách dùng: Diễn đạt một ý định sắp xảy ra ở tương lai.

    Ví dụ: She was on the point of quitting her job. (Cô ấy định từ bỏ công việc)

    • Cấu trúc câu: Be due to + V-inf

    Cách dùng: Diễn đạt kế hoạch, lịch trình. 

    Ví dụ: The flight is due to depart at 5:00 PM. (Chuyến bay dự kiến cất cánh lúc 5 giờ chiều)

    • Cấu trúc câu: Be likely to + V-inf

    Cách dùng: Diễn đạt một sự việc hoặc một điều gì đó có thể xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ: It is likely to rain this evening. (Có khả năng trời sẽ mưa vào tối nay)

    • Cấu trúc câu: Be unlikely to + V-inf

    Cách dùng: Diễn đạt một sự việc hoặc một điều gì đó có thể không xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ: It is unlikely to snow in this area. (Khó có khả năng có tuyết ở khu vực này)

    • Cấu trúc câu: Be sure/bound/certain to + V-inf 

    Cách dùng: Diễn đạt một hành động, sự kiện chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai. 

    Ví dụ: I am sure to join the exam. (Tôi chắc chắn sẽ tham gia kỳ thi)

    D. BÀI LUYỆN TẬP

    Bài 1: Hoàn thành những câu sau đây bằng cách chia động từ ở thì tương lai đơn (will hoặc tobe going to)

    1. When we get home, we ___________ (have) dinner.
    2. I know they ___________ (feel) very happy if they win the match.
    3. They’ve already decided on their next summer holiday. They ____________ (do) a tour of Norway.
    4. She thinks that the Take That concert __________ (be) really exciting.
    5. “What are your plans for this evening?” I ________ (meet) my friends and then go to a birthday party.
    6. If you revise for the exam, I’m sure you ________ (get) a good result.
    7. The weather forecast is good for the next few days. It _________ (be) very sunny.
    8. I can’t come on the march tomorrow. I ___________ (look after) my cousins.
    9. In the future, I think humans ___________ (wipe out) many different species.
    10. He is buying some butter and eggs because he _________ (make) a cake later.
    11. This homework is very easy. I know we __________ (do) it very quickly.
    12. In five years time, I _____________ (be) at university.
    13. She wants to get her mum a birthday present. But she _____________ (not buy) it today.
    14. Their suitcases are packed. They ______________ (go) on holiday.
    15. If we go to Paris, we ____________ (take) lots of pictures.
    16. My brother thinks it ______________ (snow) tomorrow.
    17. It’s very late! Hurry up or we ___________ (be) late for work.
    18. Look at that boy at the top of that tree! He ___________ (fall).
    19. When we go home, we ____________ (watch) TV. We don’t want to miss our favourite program.
    20. I’m sure they ___________ (lose) the match.

    Bài 2: Bài tập tương lai đơn – Chia dạng đúng của động từ

    1. You (earn) a lot of money.
    2. You (travel) around the world.
    3. You (meet) lots of interesting people.
    4. Everybody (adore) you.
    5. You (not / have) any problems.
    6. Many people (serve) you.
    7. They (anticipate) your wishes.
    8. There (not / be) anything left to wish for.
    9. Everything (be) perfect.
    10. But all these things (happen / only) if you marry me.

    Bài 3: Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách chia động từ để điền vào chỗ trống

    Tomorrow, students _____ (assemble) in the school playground at 08:00 am, to go to Heritage Village.  They ___ (have) their school picnic.  The bus _____ (arrive) at 08:30 am, sharp.  We ____ (reach) the Heritage Village at around 10:30 am.  On reaching, students _____ (go) around to see various displays.  The staff at the spot _____ (welcome) the students with flowers and sented perfumes.  They _____ (offer) the students snacks.  After they eat their snacks, children _____ (play) in the park.  Around 01:00 pm, all students ____ (assemble) for lunch.  They ____ (sit) in a circle and _____ (sing) songs.  At around 04:00 pm, students ____ (gather) near the bus.  They ____  (board) the bus in a queue.  At around 06:00 pm, they ____ (reach) school.  Their parents ____ (pick) them up from the school.

    Bài 4: Tìm và sửa lỗi sai

    1. If she loves her job, what does she do?

    2. We spend one month in Korea with our parents to find out.

    3. The plant die because of lack of water.

    4. I think my teacher remember to do everything.

    5. If it stop raining soon, they will play basketball in the yard.

    Bài 5: Hoàn thành những cuộc hội thoại sau đây bằng cách dùng thì tương lai đơn hoặc tương lai gần

    1. A: We don’t have any bread.

    B: I know. I __________________ get some from the bakery.

    2. A: We don’t have any bread.

    B: Really? I __________________ get some from the bakery then.

    3. A: Why do you need to borrow my handbag?

    B: I __________________ visit my mother in Paris next week.

    4. A: I’m cold.

    B: I __________________ turn the heating on.

    5. A: Are you going to Jane’s party tonight?

    B: Yes. Are you going too? I __________________ give you a lift.

    6. A: What do you do after you leave university?

    B: I __________________ work in a hospital in Asian. I leave on the 21th.

    7. (The phone rings)

    A: I __________________ get it!

    8. A: Are you ready to order?

    B: I can’t decide … Okay, I __________________ have a hamburger, please.

    9. A: Are you busy tonight? Would you like to have coffee?

    B: Sorry. I __________________ go to the library. I’ve been planning to study

    all day.

    10. A: Why are you carrying a hammer?

    B: I __________________ put up some pictures.

    ĐÁP ÁN LUYỆN TẬP

    Bài 1

    1. will have
    2. will feel
    3. are going to do
    4. will be
    5. am going to meet
    6. will get
    7. is going to be
    8. am going to look after
    9. will wipe out
    10. is going to make
    11. we’ll do
    12. will be
    13. is not going to buy
    14. are going to go
    15. will take
    16. will snow
    17. will be
    18. is going to fall
    19. will watch
    20. will lose

    Bài 2

    1. will earn
    2. will travel
    3. will meet
    4. will adore
    5. will not have
    6. will serve
    7. will anticipate
    8. will not be
    9. will be
    10. will only happen

    Bài 3:

    1. will assemble
    2. will have
    3. will arrive
    4. will reach
    5. will go
    6. will welcome
    7. will offer
    8. will play
    9. will assemble
    10. will sit
    11. will sing
    12. will gather
    13. will board
    14. will reach
    15. will pick

    Bài 4:

    1. do she do ➔ will she do

    2. spend ➔ will spend

    3. die ➔ will die

    4. remembers ➔ will remember

    5. stop ➔ stops

    Bài 5: 

    1. I’m going to

    2. I’ll

    3. I’m going to

    4. I’ll

    5. I’ll

    6. I’m going to

    7. I’ll

    8. I’ll

    9. I’m going to

    10. I’m going to

    Share:
    Bình luận:

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Danh mục Tin tức

    Loading...

    Chương Trình Đào Tạo

    Loading...

    Bài Viết Mới

    Loading...

    Fanpage

    Giam le phi thi 200K
    Luyen thi IELTS si so nho chat luong cao
    Bứt tốc IELTS cùng SOL
    Banner tin tức dọc 3
    Banner tin tức 2
    Buy
    Loading...