Thì tương lai đơn (Simple future tense) là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh và được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Thì tương lai đơn được sử dụng khi thể hiện một lời hứa, yêu cầu, lời đề nghị, lời mời hoặc một quyết định nảy sinh tức thì ngay tại thời điểm nói. Trong câu thường có các động từ chỉ quan điểm như: think/believe/suppose.....: nghĩ/tin/cho là....
- Với động từ "to be"
S + will + be + N/Adj S + will not + be + N/ Adj Câu hỏi: Will + S + be +... ? Câu trả lời: Yes, S + will / No, S + won’t |
Ví dụ:
- Với động từ thường
S + will + V (bare-inf) S + will not + V (bare-inf) Câu hỏi: Will + S + V (bare-inf)? Câu trả lời: Yes, S + will / No, S + won’t |
Ví dụ:
Chúng ta có thể xem cấu trúc câu và cách sử dụng thì tương lai đơn trong hình ảnh dưới đây:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:
- tomorrow: ngày mai
- Next day: ngày hôm tới
- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
- in + thời gian: trong … nữa (in 30 minutes: trong 30 phút nữa)
Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:
- perhaps/probably: có lẽ
- Promise: hứa
- think: nghĩ
- believe: tin
- suppose …: cho là
- Signal words: I think; I don't think; I am afraid; I am sure that; I fear that; perhaps; probably
Thì tương lai gần (Near future tense) dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Thì tương lai gần còn được sử dụng để diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng cụ thể.
| S + is/ am/ are + going to + V |
Ví dụ: The sky is cloudy, It is going to rain
I don;t want to go home by bus. I'm going to walk.
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian ở tương lai giống dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn. Nhưng có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể, những evidence ở hiện tại
- tomorrow: ngày mai
- Next day: ngày hôm tới
- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
- in + thời gian: trong … nữa (in 30 minutes: trong 30 phút nữa)
Nhiều người hiện nay vẫn còn hay nhầm lẫn giữa cấu trúc thì tương lai gần (be going to) và tương lai đơn (will). Vậy hai thì này khác nhau ra sao? Chúng ta có thể phân biệt hai thì này như sau:
Ví dụ:
Cách dùng: Thể hiện sự mong đợi về một sự kiện trong tương lai.
Ví dụ: I look forward to meeting you tomorrow. (Tôi mong đợi gặp bạn vào ngày mai)
Cách dùng: Thể hiện nguyện vọng hoặc mong muốn của người nói về một hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai.
Ví dụ: Lan hopes to see Nam soon. (Lan hy vọng sẽ sớm được gặp Nam)
Cách dùng: Thể hiện nguyện vọng của người nói về một điều gì đó sẽ sớm xảy ra trong tương.
Ví dụ: He hopes for good health and happiness for his family. (Anh cầu mong sức khỏe và hạnh phúc đến với gia đình mình)
Cách dùng: Thể hiện một hành động hoặc sự kiện cụ thể được lên kế hoạch hoặc sắp đặt từ trước và sắp xảy ra trong tương lai.
Ví dụ: The conference is to take place in Vietnam. (Hội nghị sẽ diễn ra tại Việt Nam)
Cách dùng: Diễn đạt một hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra rất sớm, thường là ngay sau thời điểm nói.
Ví dụ: She is about to give a presentation. (Cô ấy sắp thuyết trình)
Cách dùng: Diễn đạt một ý định sắp xảy ra ở tương lai.
Ví dụ: She was on the point of quitting her job. (Cô ấy định từ bỏ công việc)
Cách dùng: Diễn đạt kế hoạch, lịch trình.
Ví dụ: The flight is due to depart at 5:00 PM. (Chuyến bay dự kiến cất cánh lúc 5 giờ chiều)
Cách dùng: Diễn đạt một sự việc hoặc một điều gì đó có thể xảy ra trong tương lai.
Ví dụ: It is likely to rain this evening. (Có khả năng trời sẽ mưa vào tối nay)
Cách dùng: Diễn đạt một sự việc hoặc một điều gì đó có thể không xảy ra trong tương lai.
Ví dụ: It is unlikely to snow in this area. (Khó có khả năng có tuyết ở khu vực này)
Cách dùng: Diễn đạt một hành động, sự kiện chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.
Ví dụ: I am sure to join the exam. (Tôi chắc chắn sẽ tham gia kỳ thi)
Tomorrow, students _____ (assemble) in the school playground at 08:00 am, to go to Heritage Village. They ___ (have) their school picnic. The bus _____ (arrive) at 08:30 am, sharp. We ____ (reach) the Heritage Village at around 10:30 am. On reaching, students _____ (go) around to see various displays. The staff at the spot _____ (welcome) the students with flowers and sented perfumes. They _____ (offer) the students snacks. After they eat their snacks, children _____ (play) in the park. Around 01:00 pm, all students ____ (assemble) for lunch. They ____ (sit) in a circle and _____ (sing) songs. At around 04:00 pm, students ____ (gather) near the bus. They ____ (board) the bus in a queue. At around 06:00 pm, they ____ (reach) school. Their parents ____ (pick) them up from the school.
Bài 4: Tìm và sửa lỗi sai
1. If she loves her job, what does she do?
2. We spend one month in Korea with our parents to find out.
3. The plant die because of lack of water.
4. I think my teacher remember to do everything.
5. If it stop raining soon, they will play basketball in the yard.
Bài 5: Hoàn thành những cuộc hội thoại sau đây bằng cách dùng thì tương lai đơn hoặc tương lai gần
1. A: We don’t have any bread.
B: I know. I __________________ get some from the bakery.
2. A: We don’t have any bread.
B: Really? I __________________ get some from the bakery then.
3. A: Why do you need to borrow my handbag?
B: I __________________ visit my mother in Paris next week.
4. A: I’m cold.
B: I __________________ turn the heating on.
5. A: Are you going to Jane’s party tonight?
B: Yes. Are you going too? I __________________ give you a lift.
6. A: What do you do after you leave university?
B: I __________________ work in a hospital in Asian. I leave on the 21th.
7. (The phone rings)
A: I __________________ get it!
8. A: Are you ready to order?
B: I can’t decide … Okay, I __________________ have a hamburger, please.
9. A: Are you busy tonight? Would you like to have coffee?
B: Sorry. I __________________ go to the library. I’ve been planning to study
all day.
10. A: Why are you carrying a hammer?
B: I __________________ put up some pictures.
Bài 3:
Bài 4:
1. do she do ➔ will she do
2. spend ➔ will spend
3. die ➔ will die
4. remembers ➔ will remember
5. stop ➔ stops
Bài 5:
1. I’m going to
2. I’ll
3. I’m going to
4. I’ll
5. I’ll
6. I’m going to
7. I’ll
8. I’ll
9. I’m going to
10. I’m going to
