Phrasal verb (động từ ghép) là một phần quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt trong giao tiếp hàng ngày. Nếu bạn bắt đầu học tiếng Anh và đang băn khoăn prasal verb là gì thì hãy cùng SOL tìm hiểu thông qua bài viết này nhé.
Phrasal verb là sự kết hợp giữa một động từ (verb) và một hoặc nhiều tiểu từ (particle), thường là một giới từ (preposition) hoặc trạng từ (adverb). Khi kết hợp, chúng tạo thành một cụm từ mang ý nghĩa khác biệt so với động từ gốc ban đầu. Điều này khiến phrasal verb trở nên đặc biệt và đôi khi khó hiểu với người mới học tiếng Anh. Tuy nhiên, khi đã làm quen rồi, bạn sẽ thấy nó khá thú vị đấy nha.
Ví dụ:

Phrasal verb rất phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp (informal English) và thường xuất hiện trong văn nói hơn văn viết trang trọng. Người bản xứ sử dụng chúng một cách tự nhiên, nên việc nắm vững phrasal verb sẽ giúp bạn hiểu và nói tiếng Anh giống người bản xứ hơn. Và đây là 1 điểm kiến thức không thể bỏ qua khi học tiếng Anh.
Phrasal verb thường có hai loại cấu trúc chính:
Phrasal verb được sử dụng một cách đa dạng trong tiếng Anh. Để hiểu rõ ý nghĩa của phrasal verb, các bạn có thể để ý 3 yếu tố sau nha:

Mới bắt đầu học tiếng Anh, rất nhiều bạn nhận thấy việc học phrasal verb khó khăn vì số lượng lớn và ý nghĩa đa dạng. Để có thể vượt qua điều này, SOL gợi ý các bạn một số cách sau đây nhé:
>> Cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả, nhớ lâu không phải ai cũng biết
>> Học từ vựng tiếng Anh qua gốc từ - phương pháp học từ vựng thú vị, nhớ lâu
Để giúp các bạn đỡ bỡ ngỡ khi bắt đầu học Phrasal verb thì SOL đã tổng hợp cho bạn danh sách dưới đây là 50 phrasal verb thông dụng trong tiếng Anh. Hãy cùng điểm qua nhé:
| Phrasal Verb | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Turn on | Bật (thiết bị) | Turn on the light, it’s dark. |
| Turn off | Tắt (thiết bị) | Turn off the TV before bed. |
| Pick up | Nhặt lên, đón ai đó | I’ll pick you up at 6 PM. |
| Give up | Từ bỏ | She gave up sugar for health reasons. |
| Look after | Chăm sóc | Can you look after my dog? |
| Run out of | Hết (cái gì đó) | We ran out of paper yesterday. |
| Find out | Phát hiện, tìm ra | He found out about the surprise party. |
| Take off | Cất cánh, cởi ra | The plane takes off at noon. |
| Put on | Mặc (quần áo) | Put on your coat, it’s cold outside. |
| Break down | Hỏng, suy sụp | The car broke down on the highway. |
| Call off | Hủy bỏ | They called off the meeting. |
| Check in | Đăng ký (khách sạn) | We checked in at the hotel at 3 PM. |
| Check out | Trả phòng, xem xét | Check out this cool book! |
| Clean up | Dọn dẹp | Let’s clean up the kitchen. |
| Come across | Tình cờ gặp | I came across an old letter. |
| Come up | Nảy ra, xuất hiện | A new idea came up in the meeting. |
| Cut down | Cắt giảm | He cut down on coffee. |
| Drop off | Thả ai đó xuống | Drop me off at the station. |
| Fill in | Điền vào | Fill in the form with your details. |
| Get over | Vượt qua | She got over her breakup quickly. |
| Give away | Cho đi | He gave away his old clothes. |
| Go on | Tiếp tục | Go on with your story, I’m listening. |
| Hang out | Đi chơi | We hung out at the park all day. |
| Hold on | Chờ chút | Hold on, I’ll be right back. |
| Keep up | Theo kịp | Keep up with the class, don’t fall behind. |
| Look forward to | Mong đợi | I look forward to meeting you. |
| Look up | Tra cứu | Look up the word in the dictionary. |
| Make up | Bịa ra, làm hòa | They made up after the fight. |
| Pass out | Ngất xỉu, phát ra | She passed out from the heat. |
| Put off | Trì hoãn | Don’t put off your homework. |
| Set up | Thiết lập | They set up a new business. |
| Show up | Xuất hiện | He didn’t show up to the party. |
| Take out | Mang đi, lấy ra | Let’s take out some food tonight. |
| Throw away | Vứt bỏ | Throw away the broken cup. |
| Try on | Thử (quần áo) | Try on this dress, it looks nice. |
| Wake up | Thức dậy | I wake up at 7 every morning. |
| Work out | Giải quyết, tập thể dục | We’ll work out the problem together. |
| Bring up | Đề cập, nuôi dưỡng | She brought up a good point in the meeting. |
| Catch up | Theo kịp | Let’s catch up over coffee. |
| Cheer up | Vui lên | Cheer up, things will get better. |
| Fall apart | Tan rã | The old chair fell apart. |
| Get in | Vào (xe, nhà) | Get in the car, we’re late! |
| Give in | Nhượng bộ | He gave in to her demands. |
| Grow up | Trưởng thành | Kids grow up so fast these days. |
| Hang up | Cúp máy | She hung up before I could reply. |
| Let down | Làm thất vọng | Don’t let me down this time. |
| Mix up | Nhầm lẫn | I mixed up the dates for the event. |
| Run into | Gặp tình cờ | I ran into an old friend yesterday. |
| Stand up | Đứng dậy | Stand up when the teacher enters. |
| Turn down | Từ chối | She turned down the job offer. |
Phrasal verb là một phần không thể thiếu trong tiếng Anh, giúp bạn giao tiếp tự nhiên và linh hoạt hơn. Để nắm vững chúng, hãy kiên nhẫn học theo ngữ cảnh, thực hành thường xuyên và áp dụng vào cuộc sống hàng ngày. Bắt đầu từ những cụm từ thông dụng như "turn on", "give up" hay "look after", bạn sẽ dần quen với cách sử dụng và tự tin hơn khi nói tiếng Anh.
Hy vọng thông qua bài viết này, bạn đã hiểu Phrasal verb là gì, một vài cách học và sử dụng Phrasal verb một cách hiệu quả. Hãy bắt tay vào học ngay nhé.
