Buy
Thì quá khứ hoàn thành - Khái niệm, cấu trúc, bài tập
Loading...

Thì quá khứ hoàn thành - Khái niệm, cấu trúc, bài tập

Quá khứ hoàn thành là một trong 12 thì tiếng Anh cơ bản bạn cần nắm để xây dựng nền tảng ngữ pháp cho việc nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân. Trong bài viết này, The SOL IELTS sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thì này, cũng như tìm hiểu sự khác biệt so với quá khứ hoàn thành tiếp diễn để sử dụng chính xác hơn.
Mở/Đóng

    Khái niệm

    Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh (Past Perfect) được sử dụng để chỉ hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Đây là cách thể hiện một chuỗi các sự kiện xảy ra theo thứ tự thời gian trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • She had already eaten dinner when I arrived. (Trước khi tôi đến, cô ấy đã ăn cơm rồi.)

    Trước khi hành động "I arrived" xảy ra (hành động chính trong quá khứ), hành động "She had already eaten dinner" đã xảy ra trước đó.

    • By the time we got to the cinema, the film had already started. (Đến khi chúng tôi đến rạp chiếu phim, bộ phim đã bắt đầu.)

      Hành động "the film had already started" xảy ra trước khi chúng tôi đến rạp chiếu phim (hành động chính trong quá khứ).

    • He realized he had forgotten his keys after he had locked the door. (Anh ấy nhận ra anh ấy đã quên chìa khóa sau khi anh ấy đã khóa cửa.)

    Hành động "he had forgotten his keys" xảy ra trước hành động "he locked the door" (hành động chính trong quá khứ).

    Công thức và cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành 

    1. Công thức

    Các bạn có thể xem công thức thì quá khứ hoàn thành trong hình ảnh dưới đây:

    2. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành 

    • Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động nào xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.

    Ví dụ: She had graduated before she applied to this company. (Cô ấy đã tốt nghiệp trước khi xin vào công ty này).

    • Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ hoặc trước một hành động đã kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ: When Nam came home, everything had been done. (Khi Nam về đến nhà, mọi thứ đã xong).

    • Diễn tả hành động xảy ra như một điều kiện tiên quyết cho hành động khác.

    Ví dụ: Anne had studied very hard for this subject and was ready to lecture. (Anne đã nghiên cứu rất kỹ về chủ đề này và sẵn sàng để thuyết trình).

    • Đặt trong câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả điều kiện không có thực.

    Ví dụ: If I had known that, I would have agreed to the offer. (Nếu tôi biết điều đó tôi đã đồng ý với lời đề nghị rồi).

    • Thì quá khứ hoàn thành còn được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong một khoảng thời gian hoặc trước một mốc thời gian khác trong quá khứ.

    Ví dụ: Mary had worked at this company for five years before she went to her hometown last year. (Mary đã làm việc tại công ty này 5 năm trước khi cô ấy về quê năm ngoái).

    Lưu ý: Khi diễn tả một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, bạn không nên sử dụng thì quá khứ hoàn thành để tránh gây khó hiểu cho người nghe hoặc người đọc. Vì khi bạn dùng thì quá khứ hoàn thành, người nghe sẽ kỳ vọng được biết thêm về những sự kiện liên quan đã xảy ra.

    Những thông tin liên quan đó có thể là hệ quả của sự kiện đã xảy ra trước đó, hoặc chuỗi hành động và sự kiện đã diễn ra sau vế bạn sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

    Do đó, trong trường hợp muốn diễn tả một sự kiện đơn lẻ đã xảy ra trong quá khứ, bạn chỉ nên dùng thì quá khứ đơn là đủ.

    Ví dụ:

    •  I had washed the clothes. (Tôi đã giặt đồ.) => người nghe sẽ kỳ vọng hành động giặt đồ diễn ra khi nào, trước đó hay sau đó còn hành động gì nữa?

    Thay vì chia quá khứ hoàn thành, bạn hãy dùng quá khứ đơn:

    •  I washed the clothes. (Tôi đã giặt đồ.)

    •  I bought that dress. (Tôi đã mua chiếc váy đó.)

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    Đề nhận biết thì quá khứ hoàn thành, chúng ta có thể thông qua một số từ sau:

    Từ dấu hiệuVí dụ
    afterShe cleaned the house after she had cooked dinner.
    beforeThey left before I had arrived.
    onceOnce he had finished his homework, he went out to play.
    by the timeBy the time I got to the party, everyone had already left.
    as soon asAs soon as she had finished her work, she went home.
    byBy the time he reached the station, the train had already left.
    untilShe stayed there until she had finished her work.
    whenWhen I arrived, they had already started the meeting.
    by the end ofBy the end of the day, he had completed all the tasks.

     

    4. Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và hiện tại tiếp diễn 

    Thì quá khứ hoàn thànhThì hiện tại tiếp diễn
    – Diễn tả một hành động xảy ra và đã kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.
    – Diễn tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.
    – Sử dụng trong câu điều kiện không có thật (câu điều kiện loại 3).
    – Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài và tiếp diễn tới một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
    – Diễn tả hành động đã kết thúc nhưng còn tác động lên một hành động khác ở quá khứ.
    Cấu trúc: had + past participleCấu trúc: am/is/are + V-ing
    Ví dụ:Ví dụ:
    She had already finished her work when he arrived.They are studying for their exams this week.
    By the time they arrived, she had already eaten lunch.He is playing football with his friends right now.
    I had never seen that movie before last night.She is reading a book at the moment.

    Lưu ý:

    • Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) thường được sử dụng khi muốn biểu thị rằng một hành động đã xảy ra và kết thúc trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Đây là việc sắp xếp thời gian để nói rõ thứ tự các sự kiện.
    • Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) được sử dụng để nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại thời điểm nói và thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hiện tại.

    Khi phân biệt, quan trọng là nhìn vào thời điểm hành động xảy ra (trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ hay tại thời điểm nói) và sự kết hợp với các từ dẫn vào thời gian (như "when", "by the time" cho Past Perfect và "now", "at the moment" cho Present Continuous). 

    Bài tập luyện tập thì quá khứ hoàn thành

    Bài 1: Hoàn thành câu

    1. When Hoa arrived at the theater, the film ____________(start).

    2. He ____________ (live) in Laos before He went to Vietnam.

    3. After Lan ____________ (eat) the cake, Lan began to feel sick.

    4. If he ____________ (listen) to me, he would have got the job.

    5. Linh didn’t arrive until I ____________ (leave).

    6. After they ____________ (finish) lunch, they went out.

    7. The tree was dead because it ____________ (be) arid all summer.

    8. I ____________ (meet) him somewhere before.

    9. They were late for the flight because they ____________ (forget) their passports.

    10. Linh told me she ____________ (study) a lot before the exam.

    Bài 2: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

    1. I had finished lunch before my parents come.

    2. By the time I had found the key, I hadn’t got into the house.

    3. Up until that moment, my younger sister never believed in love.

    4. Sunny ate dinner so she wasn’t hungry.

    5. When Bob graduated in university, he was in New York for 5 years.

    6. She wishes her friends didn’t go to bed so early.

    7. My boyfriend didn’t meet me when I arrived.

    Bài 3: Hoàn thành câu.

    1. I was exhausted at the end of the test. I (write) ____________ for over three hours.

    2. When thieves stole my favourite leather wallet, I was really upset. I (have) ____________ it for over five years.

    3. Please step out of the truck, Mr.Đạt. Do you realise you (drive) ____________ at over 100mph?

    4. We didn’t really want to go and see the film again. We (already see) ____________ it twice – so we said “no” and we went to a shopping mall instead!

    5. I arrived over two hours late to the office and everyone in my company was working. Actually, they (work) ____________ for over three hours on the new project and I felt really guilty.

    6. The kitchen was full of pans when we arrived. Loan was in the kitchen and she (cook) ____________ a big meal for everyone at the party.

    7. It was a bit discomfiture to arrive at their house and find Linh looking so depressed. I think she (cry) ____________ before I got there.

    8. No-one even noticed when he got home. They (all watch) ____________ the favorite show on television.

    Bài 4: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

    1. By the time you came, I _______ (have) lunch.

    2. Dean _______ (not/sleep) yet when his mother entered his room.

    3. His little brother _______ (already/brush) his teeth, so he didn’t eat cookies.

    4. If Della _______ (inform) me about the event, I would have taken part in.

    5. _______ (you/drink) a glass of milk before meal?

    6. Why _______ (you/not/leave) a message when you went out?

    7. They weren’t there because they _______ (be) at the stadium.

    8. _______ (you/visit) this place before you went here?

    9. If they _______ (not/act) like that, we would not have argued with them.

    10. When we arrived, he _______ (just/write) a letter to her girlfriend.

    Bài 5: Hoàn thành các câu sau sử dụng từ cho trước

    1. You went to Suc's house, but she wasn't there. (she/ go/ out)

    ………………………………………………………………………………

    2. You went back to your home town after many years. It wasn't the same asbefore. (it/ change/ a lot)

    ………………………………………………………………………………

    3. I invited Rachel to the party, but she couldn't come. (she/ arrange/ to do something else)

    ……………………………………………………………………………

    4. You went to the cinema last night. You got to the cinema late. (the film/ already/ begin)

    ………………………………………………………………………………

    5. It was nice to see Dan again after such a long time. (I/ not/ see/ him for five years)

    …………………………………………………………………………………

    6. I offered Sue something to eat, but she wasn't hungry. (she/ just/ have breakfast)

    …………………………………………………………………………………

    Đáp án luyện tập

    Bài 1: 

    1. had started

    2. had lived

    3. had eaten

    4. had listened

    5. had left

    6. had finished

    7. had been

    8. had met

    9. had forgotten

    10. had studied

    Bài 2: 

    1. come ⇒ came

    2. had found ⇒ found

    3. never believed ⇒ had never believed

    4. ate ⇒ had eaten

    5. was ⇒ had been

    6. didn’t go ⇒ hadn’t gone

    7. didn’t meet ⇒ hadn’t met

    Bài 3:

    1. had been writing.

    2. had had.

    3. were driving.

    4. had already seen.

    5. had been working.

    6. was cooking.

    7. had been crying.

    8. were all watching.

    Bài 4:

    1. had had

    2. hadn’t slept

    3. had already brushed

    4. had informed

    5. Had you drunk

    6. hadn’t you left

    7. had been

    8. Had you visited

    9. hadn’t acted

    10. had just written

    Bài 5:

    1. She had gone out

    2. It had changed a lot

    3. She’d arranged to do something else

    4. The film had already begun

    5. I hadn’t seen him for five years

    6. She’just had breakfast

    Share:
    Bình luận:

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Danh mục Tin tức

    Loading...

    Chương Trình Đào Tạo

    Loading...

    Bài Viết Mới

    Loading...

    Fanpage

    Giam le phi thi 200K
    Luyen thi IELTS si so nho chat luong cao
    Bứt tốc IELTS cùng SOL
    Banner tin tức dọc 3
    Banner tin tức 2
    Buy
    Loading...