Có một số quy tắc cấu tạo từ cơ bản trong tiếng Anh như sau:
Tiền tố (Prefix): Được đặt đầu từ để thay đổi ý nghĩa của từ gốc. Ví dụ: un- (không), re- (lại), pre- (trước).
Hậu tố (Suffix): Được đặt cuối từ để thay đổi chức năng, vai trò hoặc loại từ gốc. Ví dụ: -er (người làm), -able (có thể).
Hậu tố chuyển đổi từ loại (Derivational Suffix): Thay đổi loại từ gốc (từ danh từ thành tính từ, từ động từ thành danh từ, vv.). Ví dụ: -ize (biến động từ thành danh từ), -ity (biến tính từ thành danh từ).
Hậu tố chức năng (Inflectional Suffix): Thêm vào từ gốc để chỉ sự thay đổi nhỏ về số nhiều, thời gian, dạng phủ định, vv. Ví dụ: -s (số nhiều), -ed (quá khứ), -ing (hiện tại phân từ).
Hậu tố hỗn hợp (Combining Form): Thêm vào từ gốc mà không làm thay đổi chủ ngữ. Ví dụ: bio- (đời sống), geo- (trái đất).
Từ hợp thành (Compound Words): Kết hợp hai từ hoặc nhiều từ để tạo thành một từ mới với ý nghĩa mới. Ví dụ: bookstore (hiệu sách), basketball (bóng rổ).

Các quy tắc cấu tạo DANH TỪ trong tiếng Anh:
Instruct (hướng dẫn) --> Instructor (giảng viên)
Act (diễn xuất) --> Actor (diễn viên)
Write (viết) --> Writer (nhà văn)
Build (xây dựng) --> Builder (thợ xây)
Teach (dạy) --> Teacher (giáo viên)
V + ing /ion/ ment tạo thành danh từ (gerund)
Ví dụ:
King (vua) + dom = Kingdom (vương quốc)
Free (miễn phí) + dom = Freedom (sự tự do)
Star (ngôi sao) + dom = Stardom (đỉnh cao danh vọng)
N/ adj + hood: Hậu tố "hood" thường được sử dụng để biến đổi các từ thành danh từ chỉ định một trạng thái, tính chất hoặc tình trạng liên quan đến người, vật hoặc khái niệm.
Ví dụ:
Child (đứa trẻ) + hood = Childhood (tuổi thơ)
Neighbor (hàng xóm) + hood = Neighborhood (khu phố)
Brother (anh/em trai) + hood = Brotherhood (tình anh em)
Ví dụ:
Capital (vốn) + ism = Capitalism (chủ nghĩa tư bản)
Real (thực) + ism = Realism (chủ nghĩa hiện thực)
Optimist (người lạc quan) + ism = Optimism (lạc quan)
Feminine (nữ tính) + ism = Feminism (chủ nghĩa nữ quyền)
Modern (hiện đại) + ism = Modernism (chủ nghĩa hiện đại)
Adj + ness /ty/ ity: Hậu tố "ness", "ty", và "ity" thường được sử dụng để biến đổi các tính từ thành danh từ chỉ định một tính chất, tình trạng, hoặc trạng thái.
Ví dụ:
Happy (hạnh phúc) + ness = Happiness (niềm hạnh phúc)
Good (tốt) + ness = Goodness (tính tốt)
Childish (trẻ con) + ness = Childishness (tính trẻ con)
Real (thực) + ity = Reality (thực tại)
Equal (bình đẳng) + ity = Equality (sự bình đẳng)
Secure (an toàn) + ty = Security (sự an toàn)
V + ant: Hậu tố "ant" thường được sử dụng để biến đổi các động từ thành danh từ chỉ người hoặc vật thực hiện hoặc tham gia vào hành động đó.
Ví dụ:
Assist (hỗ trợ) + ant = Assistant (trợ lý)
Participant (người tham gia) + ant = Participant (người tham gia)
Defend(phòng vệ) + ant = Defendant (bị cáo)
Chuyển đổi tính từ sang danh từ.
Ví dụ : angry -> anger, brave -> bravery, famous -> fame,…
Động từ có thể biến thành danh từ.
Ví dụ : choose -> choice, prove -> proof, sing -> song,…
Có rất nhiều cách cấu tạo tính từ trong tiếng Anh, chúng ta có thể liệt kê một cố cách cơ bản trong bảng dưới đây:
| Quy tắc cấu tạo tính từ | Ví dụ |
|---|---|
| V + able/ ible | eatable, noticeable, accessible |
| N + able/ ible | sensible, honourable |
| N + al | central (center), national (nation), industrial (industry) |
| N + ish | childish, foolish |
| N + y | rainy, snowy, starry |
| N + like | childlike, warlike |
| N + ly | daily, manly |
| N + ful/ less | harmful, careless |
| Ving/ Ved | interesting, interested |
| N + ous | dangerous, advantageous (from "advantage") |
| N + sion -> sive | comprehensive (from "comprehension") |
| N + ern | northern |
| N + en | woolen, golden |
| Chuyển danh từ thành tính từ | confident (from confidence), different (from difference) |
| N + ance -> antial | circumstantial (from circumstance) |
| N + ic | economic, energetic |
| N + some | troublesome, quarrelsome |
| N + esque | picturesque |
| ion -> ate | passionate (from passion) |
Ví dụ : beautifully, quickly, ….
Ví dụ : lucky -> luckily, happy -> happily,…
Ví dụ: fast, late, early, hard.
Lưu ý: “hard”, “harly”, “late”, “lately” đều là trạng từ nhưng nghĩa khác nhau.
Các quy tắc thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới gọi là danh từ ghép. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới.
Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bằng 3 cách dưới đây:
| Cách cấu tạo | Ví dụ | Giải thích |
|---|---|---|
| Noun + Noun | toothbrush | Bàn chải đánh răng (tooth + brush) |
| bookstore | Cửa hàng sách (book + store) | |
| playground | Sân chơi (play + ground) | |
| Adjective + Noun | blackboard | Bảng đen (black + board) |
| greenhouse | Nhà kính (green + house) | |
| highchair | Ghế cao cho trẻ em (high + chair) | |
| Verb + Noun | swimming pool | Bể bơi (swimming + pool) |
| washing machine | Máy giặt (washing + machine) | |
| driving school | Trường lái xe (driving + school) |
❗❗ Lưu ý: Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:
Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:
Ví dụ một số danh từ ghép:
Các cách viết danh từ ghép trong tiếng Anh:
Tính từ ghép thường gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau và được dùng như một từ duy nhất. Tính từ ghép có thể được viết thành:
| Loại cách tạo tính từ ghép | Ví dụ | Giải thích |
|---|---|---|
| Một từ duy nhất | lifelong | Cả đời (life + long) |
| homesick | Nhớ nhà (home + sick) | |
| Hai từ có dấu gạch nối ở giữa | after-school | Sau giờ học (after + school) |
| back-up / backup | Giúp đỡ, phòng hờ (back + up) | |
| Nhiều từ có dấu gạch nối ở giữa | two-hour-long | Bài kiểm tra kéo dài hai giờ (a two-hour-long test) |
| ten-year-old | Cậu bé lên mười (a ten-year-old boy) | |
| Danh từ + tính từ | duty-free | Miễn thuế (duty + free) |
| nationwide | Khắp nước (nation + wide) | |
| Danh từ + phân từ | handmade | Làm bằng tay (hand + made) |
| time-consuming | Tốn thời gian (time + consuming) | |
| Trạng từ + phân từ | ill-equipped | Trang bị kém (ill + equipped) |
| outspoken | Thẳng thắn (out + spoken) | |
| Tính từ + phân từ | good-looking | Xinh xắn (good + looking) |
| easy-going | Thoải mái (easy + going) | |
| Tính từ + danh từ kết hợp với tận cùng –ed | old-fashioned | Lỗi thời (old + fashioned) |
| absent-minded | Đãng trí (absent + minded) | |
| fair-skinned | Da trắng (fair + skinned) | |
| artistic-minded | Có óc thẩm mỹ (artistic + minded) |
Trong tiếng Anh, một từ có thể được tạo thành bằng cách thêm phụ tố (affixation) vào gốc từ. Phụ tố bao gồm tiền tố (prefixes) và hậu tố (suffixes). Đúng như tên gọi, tiền tố thêm vào đầu của từ gốc và hậu tố sẽ được thêm vào cuối từ gốc, từ đó ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.
Hậu tố tạo động từ:
Tiền tố phủ định của tính từ:
Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa ‘bên trong; vào trong”.
Ví dụ: internal, income, import..
Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..
Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…
Hậu tố tính từ:
Hậu tố tạo danh từ:
Hậu tố | Ý nghĩa | Ví dụ |
-er -or
| - chỉ người thực hiện một hành động - ta còn dùng hậu tố này cho rất nhiều động từ để hình thành danh từ | Writer, painter, worker, actor, operator |
- er/- or | Dùng chỉ vật thực hiện một công việc nhất định | Pencil- sharpener, grater Bottle-opener, projector
|
-ee | Chỉ người nhận hoặc trải qua một hành động nào đó | Employee, payee |
-tion -sion -ion | Dùng để hình thành danh từ từ động từ | Complication, admission, donation, alteration |
-ment | Chỉ hành động hoặc kết quả | Bombardment, development |
-ist -ism | Chỉ người Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai hậu tố này dùng cho chính trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc ý thức hệ của con người) | Buddhist, Marxist Buddhism, communism |
-ist | Còn dùng để chỉ người chơi một loại nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực… | Guitarist, violinist, pianist Economist, biologist |
-ness | Dùng để hình thành danh từ từ tính từ | Goodness, readiness, forgetfulness, happiness, sadness, weakness |
-hood | Chỉ trạng thái hoặc phẩm chẩt
| Childhood, falsehood |
-ship | Chỉ trạng thái, phẩm chất, tình trạng, khả năng hoặc nhóm
| Friendship, citizenship, musicianship, membershipp |
Bài 1: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc vào chỗ trống
1. He gets a lot of _________ (ENJOY) from football.
2. Money doesn’t always bring _________ (HAPPY).
3. It is _________ (HONEST) to take something that isn’t yours.
4. My dad gets very _________ (PATIENT) when he has to wait ages for the train.
5. I want to be a (SCIENCE) when I’m older.
6. It’s snowing. You need to ride your bike _________ (CAREFUL).
7. _________ (PERSONAL) speaking, I didn’t like the film.
8. She's _________ (OBSESS) with fashion. She buys all the fashion magazines.
Nguồn: British council
Đáp án
1. enjoyment (niềm vui, sự thích thú)
2. happiness (hạnh phúc)
3. dishonest (không trung thực)
4. impatient (mất kiên nhẫn)
5. scientist (nhà khoa học)
6. carefully (một cách cẩn thận)
7. personally (một cách cá nhân)
8. obsessed (có hứng thú, đam mê)
Bài 2: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc vào chỗ trống
1. The act of _________ should be prohibited under any circumstances. Everyone all has equal rights to vote. (FRANCHISE)
2. The boss ordered his staff to be ________ with each other in dealing with the company's end-of-year burden. (LABOR)
3. It is such a _________ story that the mom lost her child when her family immigrated from Africa into Europe. (LUCK)
4. The mayor was determined that he would do everything in his power to _________ the murder case. (MYSTERY)
5. The government stressed it was not abandoning its tough __________ policies. (INFLATE)
6. The woman detected her ________ conditions soon after she felt ill in her body. (CANCER)
7. I cast my eyes ________ and saw the geese flying in V-line. (HEAVEN)
8. ________ programs are offered to those who want to do professional training while being paid to work. (SERVICE)
9. It is inhumane to sell ________ limbs of animals, such as rhinoceros or elephants, in the marketplace. (MEMBER)
10. He was regarded as a _______ winner as he beat his opponents in three straight sets. (RUN)
Đáp án:
1. defranchisement (sự tước quyền)
2. collaborative (có tinh thần hợp tác)
3. hard-luck (hard-luck story: câu chuyện kể về sự bất hạnh để nhận được sự thương cảm từ người khác)
4. demystify (làm rõ)
5. anti-inflationary (chống lạm phát)
6. precancerous (tiền ung thư)
7. heavenward (hướng lên trời)
8. in-service (tại chức)
9. dismembered: chặt
10. runaway (highly successful: rất thành công)
